Facebook Topi

18/08/2025

Phân biệt vốn cố định và vốn lưu động chi tiết nhất

Vốn cố định và vốn lưu động là hai thành phần thiết yếu của nguồn vốn kinh doanh nhưng lại hay bị nhầm lẫn. Phân biệt vốn cố định và vốn lưu động chi tiết nhất.

icon-fb
icon-x
icon-pinterest
icon-copy

Vốn cố định và vốn lưu động là hai thành phần cốt lõi trong nguồn vốn của doanh nghiệp, được thể hiện trên bảng cân đối kế toán là tài sản cố định và tài sản lưu động. Mặc dù có mối liên hệ mật thiết, mỗi khái niệm lại đóng một vai trò riêng biệt.

Khái niệm: Vốn - Vốn cố định - Vốn lưu động

Vốn là gì?

Trong một doanh nghiệp, vốn là toàn bộ tài sản và nguồn lực tài chính cần thiết để duy trì và phát triển các hoạt động kinh doanh. Có thể hình dung vốn như dòng máu nuôi sống cơ thể, nếu không có vốn, doanh nghiệp sẽ không thể hoạt động. Vốn được phân loại thành nhiều hình thức khác nhau tùy thuộc vào mục đích sử dụng và nguồn gốc, trong đó có vốn chủ sở hữu, vốn vay, và hai loại quan trọng nhất trong hoạt động sản xuất kinh doanh là vốn cố định và vốn lưu động.

Thế nào là vốn cố định?

Vốn cố định là số vốn đầu tư ban đầu để hình thành nên các tài sản cố định của doanh nghiệp có thể là tiền mặt hoặc hiện vật. Đây là những tài sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài, và không bị tiêu hao hoàn toàn trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh. Vốn cố định có vai trò đặc biệt quan trọng, vì nó tạo ra cơ sở vật chất, nền tảng cho hoạt động sản xuất.

Theo Thông tư 45/2013/TT-BTC, tài sản cố định được phân loại thành nhiều nhóm là: Tài sản cố định hữu hình (nhà xưởng, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải…), tài sản cố định vô hình (bằng sáng chế, bằng phát minh, thương hiệu, bản quyền, hoặc chi phí liên quan đến quyền sử dụng đất…) và tài sản cố định thuê tài chính (tài sản mà doanh nghiệp thuê từ một công ty cho thuê tài chính. Sau khi hết thời hạn thuê, doanh nghiệp có quyền mua lại tài sản hoặc tiếp tục thuê theo thỏa thuận)

Vốn cố định là những tài sản dài hạn và quan trọng - TOPI

Vốn cố định là những tài sản dài hạn và quan trọng

Thế nào là vốn lưu động?

Vốn lưu động là nguồn vốn cần thiết để duy trì các hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của doanh nghiệp. Đây là những tài sản có tính thanh khoản cao, thường xuyên luân chuyển và được sử dụng hết trong một chu kỳ sản xuất.

Vốn lưu động phản ánh khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp, đảm bảo doanh nghiệp có đủ nguồn lực để chi trả các chi phí hoạt động thường xuyên như lương nhân viên, tiền mua nguyên vật liệu, tiền điện, nước... Thiếu vốn lưu động có thể khiến doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc thanh toán các khoản chi phí này, dẫn đến gián đoạn hoạt động sản xuất.

Công thức tính vốn lưu động như sau:

Vn lưu động = Tài sản ngắn hạn - Nợ phải trả ngắn hạn

Trong đó:

  • Tài sản ngắn hạn là những tài sản có thể chuyển đổi thành tiền mặt một cách dễ dàng trong thời gian ngắn (thường dưới 1 năm). Ví dụ: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản phải thu từ khách hàng, hàng tồn kho (nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm)...
  • Nợ phải trả ngắn hạn bao gồm các khoản nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán trong vòng một năm (khoản vay ngắn hạn, các khoản phải trả cho người bán, các chi phí phải trả khác)

Vốn lưu động gồm những tài sản quay vòng trong ngắn hạn - TOPI

Vốn lưu động gồm những tài sản quay vòng trong ngắn hạn

Ví dụ về vốn cố định và vốn lưu động

Ví dụ về vốn cố định

Một công ty sản xuất giày dép quyết định đầu tư mở rộng quy mô bằng cách mua một máy dán đế giày tự động trị giá 1,2 tỷ đồng. Chiếc máy này có tuổi thọ dự kiến là 10 năm và sẽ được sử dụng liên tục để sản xuất hàng triệu đôi giày.

Vốn cố định trong trường hợp này chính là khoản tiền 1,2 tỷ đồng dùng để mua máy dán đế giày. Chiếc máy này là một tài sản cố định hữu hình, có giá trị lớn và không bị tiêu hao hết trong một chu kỳ sản xuất. Giá trị của nó sẽ được phân bổ dần vào chi phí sản xuất của mỗi đôi giày thông qua khấu hao trong suốt 10 năm.

Ví dụ về vốn lưu động

Một quán cà phê nhỏ cần có vốn để duy trì hoạt động kinh doanh hàng ngày. Mỗi tháng, quán cần khoảng 40 triệu đồng để chi trả cho các khoản như mua cà phê hạt, sữa, đường; trả lương cho nhân viên pha chế; và thanh toán tiền điện, nước, internet.

Vốn lưu động chính là khoản tiền 40 triệu đồng mà quán cà phê cần có mỗi tháng. Khoản tiền này được sử dụng để mua nguyên vật liệu và chi trả các chi phí hoạt động, sau đó được thu hồi thông qua doanh thu từ việc bán cà phê. Quá trình này diễn ra liên tục hàng tháng để duy trì hoạt động kinh doanh.

Phân biệt vốn cố định và vốn lưu động

So sánh vốn cố định và vốn lưu động chi tiết nhất qua bảng dưới đây:

Vốn cố định và vốn lưu động là hai thành phần quan trọng của doanh nghiệp - TOPI

Vốn cố định và vốn lưu động là hai thành phần quan trọng của doanh nghiệp

Tiêu chí

Vốn cố định

Vốn lưu động

Khái niệm

Là khoản tiền ứng trước để đầu tư vào các tài sản cố định, phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong nhiều chu kỳ. Các tài sản này có giá trị lớn và thời gian sử dụng dài.

Là khoản tiền để đầu tư vào các tài sản lưu động nhằm đảm bảo các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng ngày diễn ra liên tục, bao gồm các tài sản ngắn hạn và có tính thanh khoản cao.

Đặc điểm

Luân chuyển giá trị dần dần qua nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh thông qua khấu hao.

- Vòng tuần hoàn kết thúc khi tài sản cố định hết hạn sử dụng.

- Tổng giá trị cơ bản không đổi trong một chu kỳ, chỉ một phần giá trị được chuyển vào sản phẩm.

Luân chuyển toàn bộ giá trị trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh.

- Vòng tuần hoàn kết thúc sau mỗi quá trình sản xuất và bán hàng.

- Tổng giá trị có thể thay đổi sau mỗi chu kỳ (tăng lên nhờ lợi nhuận hoặc giảm đi nếu bị thua lỗ).

Biểu hiện

Được biểu hiện dưới dạng tài sản cố định (nhà xưởng, máy móc, thiết bị, bằng sáng chế...).

Được biểu hiện dưới dạng tài sản lưu động (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, hàng tồn kho, các khoản phải thu ngắn hạn...).

Thể hiện trên báo cáo tài chính

Được ghi nhận tại mục Tài sản dài hạn trong Bảng Cân đối kế toán.

Được ghi nhận tại mục Tài sản ngắn hạn trong Bảng Cân đối kế toán.

Các chỉ tiêu theo dõi

Nguyên giá, giá trị hao mòn lũy kế, giá trị còn lại của tài sản cố định.

- Tỷ lệ khấu hao.

Tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, các khoản phải thu ngắn hạn.

Phân loại

Theo hình thái biểu hiện:

- Vốn hữu hình.

- Vốn vô hình.

Theo tình hình sử dụng:

- Vốn đang sử dụng

- Vốn chờ thanh lý.

Theo nguồn hình thành:

- Vốn tự có.

- Vốn đi vay.

Theo vai trò trong quá trình sản xuất:

- Vốn trong dự trữ sản xuất.

- Vốn trong khâu sản xuất.

- Vốn trong lưu thông.

Phân biệt tài sản cố định và tài sản lưu động

Tài sản cố định và tài sản lưu động là hai thành phần cốt lõi của bảng cân đối kế toán, phản ánh chính xác cách thức doanh nghiệp sử dụng vốn cố định và vốn lưu động. Cụ thể, vốn cố định được dùng để đầu tư vào tài sản cố định, trong khi vốn lưu động được sử dụng để tài trợ cho tài sản lưu động. Dưới đây là bảng so sánh chi tiết về hai loại tài sản này."

Tiêu chí

Tài sản Cố định

Tài sản Lưu động

Định nghĩa

Là những tài sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài (thường trên một năm) và tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp.

Là những tài sản có thể chuyển đổi thành tiền mặt hoặc được sử dụng trong một chu kỳ kinh doanh ngắn (dưới một năm) để phục vụ các hoạt động hàng ngày.

Thời gian sử dụng

Dài hạn, trên một năm.

Ngắn hạn, dưới một năm.

Tính thanh khoản

Thấp.

Khó có thể chuyển đổi thành tiền mặt một cách nhanh chóng.

Cao.

Dễ dàng chuyển đổi thành tiền mặt.

Vai trò

Cung cấp cơ sở vật chất, nền tảng để doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh.

Đảm bảo dòng tiền, duy trì hoạt động và đáp ứng các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn.

Quá trình luân chuyển

Giá trị được luân chuyển dần dần vào sản phẩm thông qua khấu hao trong suốt thời gian sử dụng tài sản.

Giá trị luân chuyển toàn bộ trong một chu kỳ kinh doanh (từ tiền mặt -> hàng tồn kho -> khoản phải thu -> tiền mặt).

Ví dụ

- Nhà xưởng, văn phòng.

- Máy móc, thiết bị sản xuất.

- Phương tiện vận tải.

- Bằng sáng chế, thương hiệu.

- Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.

- Hàng tồn kho (nguyên vật liệu, thành phẩm).

- Các khoản phải thu từ khách hàng.

- Các khoản đầu tư ngắn hạn.

Thể hiện trên Báo cáo tài chính

Ghi nhận ở mục "Tài sản dài hạn" trên Bảng cân đối kế toán.

Ghi nhận ở mục "Tài sản ngắn hạn" trên Bảng cân đối kế toán.

Tóm lại, vốn cố định và vốn lưu động, cùng với tài sản cố định và tài sản lưu động, là những khái niệm thiết yếu nhưng có chức năng riêng biệt. Vốn cố định tạo ra nền tảng vật chất và là khoản đầu tư dài hạn mang tính chiến lược. Trong khi đó, vốn lưu động là nguồn lực đảm bảo sự linh hoạt và duy trì các hoạt động hàng ngày.

Hy vọng thông tin TOPI cung cấp có thể giúp bạn hiểu rõ sự khác biệt này và xây dựng chiến lược tài chính hiệu quả, cân bằng giữa đầu tư dài hạn và đảm bảo khả năng thanh khoản ngắn hạn, từ đó giúp doanh nghiệp phát triển bền vững.

icon-profile

Bài viết này được viết bởi chuyên gia

Ông: L.V.Thành - Chuyên gia tài chính TOPI

https://9746c6837f.vws.vegacdn.vn/resize/thumb_banner/0/0/0/0/QrsuGX3yfj7UNFvlFuzAFYjN638Dc3gwz05wSdSs.jpg?w=1500&h=1386&v=2022

Bài viết liên quan

logo-topi-white

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VAM

Số ĐKKD: 0109662393

Địa chỉ liên lạc: Tầng 3, Tháp Văn phòng quốc tế Hòa Bình, 106 Hoàng Quốc Việt, Phường Nghĩa Đô, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Người chịu trách nhiệm quản lý nội dung: Ông Trần Hoàng Mạnh

Quét mã QR để tải ứng dụng TOPI

icon-messenger
float-icon