Gửi tiết kiệm tại ngân hàng là cách giữ an toàn đồng thời sinh lời cho khoản tiền nhàn rỗi của bạn. Để biết lãi suất ngân hàng cao nhất năm 2026, TOPI sẽ giúp bạn so sánh lãi suất ngân hàng mới nhất theo chu kỳ gửi ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.
1. Lãi suất gửi tiết kiệm tại quầy
Bảng lãi suất tiết kiệm tại quầy mới nhất của các ngân hàng tại Việt Nam:
Màu xanh là cao nhất, màu đỏ là thấp nhất:
|
NGÂN HÀNG |
KKH |
1 THÁNG |
3 THÁNG |
6 THÁNG |
12 THÁNG |
18 THÁNG |
24 THÁNG |
36 THÁNG |
|
ABBank |
0,1 |
3,6 |
3,8 |
6,05 |
6,05 |
5,06 |
5,06 |
5,06 |
|
ACB |
0,01 |
4 |
4,4 |
4,5 |
5,3 |
5,4 |
5,4 |
5,4 |
|
Agribank |
0,2 |
2,6 |
2,9 |
4 |
5,9 |
5,9 |
6 |
- |
|
Bảo Việt |
0,3 |
3,9 |
4,2 |
5,5 |
5,8 |
5,75 |
5,75 |
5,75 |
|
Bắc Á |
0,5 |
4,75 |
4,75 |
7,05 |
7,1 |
6,95 |
6,95 |
6,95 |
|
BIDV |
0,1 |
2,1 |
2,4 |
3,5 |
5,9 |
5,9 |
6 |
6 |
|
BVBank |
0,3 |
4,75 |
4,75 |
6,45 |
6,65 |
6,45 |
6,45 |
5,9 |
|
Eximbank |
0,1 |
3,5 |
3,6 |
4,7 |
5 |
5 |
5 |
5 |
|
GPBank |
0,5 |
3,35 |
3,45 |
4,8 |
5,1 |
5,1 |
5,1 |
5,1 |
|
HDBank |
0,5 |
3,5 |
3,6 |
4,9 |
5,2 |
5,5 |
4,9 |
4,9 |
|
HLBank |
0 |
4,5 |
4,75 |
6,3 |
6,5 |
6 |
6 |
6 |
|
HSBC |
0,1 |
1 |
2,25 |
2,75 |
3,25 |
3,75 |
3,75 |
3,75 |
|
Indovina |
0,2 |
4,45 |
4,55 |
6,15 |
6,55 |
6,7 |
6,7 |
6,7 |
|
Kiên Long |
0,5 |
3,5 |
3,5 |
5,3 |
5,5 |
5,05 |
5,05 |
5,1 |
|
LPBank |
0,1 |
4,1 |
4,3 |
6,4 |
6,6 |
6,7 |
6,8 |
6,1 |
|
MB Bank |
0,05 |
3,7 |
4,1 |
4,6 |
6,2 |
6,2 |
7 |
7 |
|
MSB |
0 |
4,5 |
4,5 |
6,1 |
6,5 |
6,3 |
6,3 |
5,8 |
|
Nam Á Bank |
0,5 |
4,5 |
4,6 |
5,6 |
6,2 |
6,3 |
6,02 |
5,85 |
|
NCB |
0,5 |
4,6 |
4,75 |
6,1 |
6,3 |
6,6 |
6,7 |
6,7 |
|
OCB |
0 |
4,75 |
4,75 |
6,4 |
6,7 |
6,6 |
6,8 |
7 |
|
MBV (OceanBank) |
0,2 |
4,5 |
4,75 |
6,5 |
7 |
7 |
7 |
7 |
|
PGBank |
0,2 |
4,75 |
4,75 |
6,6 |
6,7 |
6,8 |
6,8 |
6,8 |
|
PublicBank |
0,1 |
4,75 |
4,75 |
5,8 |
6,3 |
6,8 |
6,3 |
5,8 |
|
PVcomBank |
0,5 |
4,75 |
4,75 |
5 |
5,3 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
|
Sacombank |
0,5 |
4,5 |
4,5 |
6,2 |
5,9 |
6 |
6,7 |
6,7 |
|
Saigonbank |
0,1 |
4,75 |
4,75 |
6,4 |
6,7 |
6,5 |
6 |
6,1 |
|
SCB |
0,01 |
1,6 |
1,9 |
2,9 |
3,7 |
3,9 |
3,9 |
3,9 |
|
SeABank |
- |
3,95 |
4,45 |
4,45 |
4,8 |
5,45 |
5,45 |
5,45 |
|
SHB |
0,1 |
4,4 |
4,5 |
5,8 |
6,2 |
6,3 |
6,4 |
6,5 |
|
Shinhan Bank |
- |
3 |
3,3 |
4,2 |
5,9 |
5,9 |
6 |
6 |
|
Techcombank |
0,05 |
4,05 |
4,35 |
6,05 |
6,25 |
5,35 |
5,35 |
5,35 |
|
TPBank |
- |
4,2 |
4,2 |
5,5 |
- |
5,9 |
- |
6 |
|
UOB |
0 |
4,73 |
4,73 |
6 |
6 |
- |
- |
- |
|
VCBNeo (CBBank) |
0,5 |
4,75 |
4,75 |
6,5 |
6,9 |
6,9 |
6,9 |
6,9 |
|
VIB |
0,25 |
4,25 |
4,35 |
5,5 |
6,5 |
5,7 |
5,8 |
5,8 |
|
VietABank |
- |
4,6 |
4,75 |
5,8 |
5,9 |
6 |
6,1 |
6,1 |
|
Vietbank |
0,3 |
4,5 |
4,5 |
5,8 |
6 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
|
Vietcombank |
0,1 |
2,1 |
2,4 |
3,5 |
5,9 |
- |
6 |
5,3 |
|
VietinBank |
0,1 |
2,1 |
2,4 |
3,5 |
5,9 |
5,9 |
6 |
6 |
|
Vikkibank (Đông Á) |
0,5 |
4,7 |
4,7 |
5,9 |
6 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
|
VPBank |
0,4 |
4,75 |
4,75 |
6,2 |
6,2 |
6 |
- |
- |
|
VRB |
0,2 |
4,3 |
4,3 |
5,1 |
6,8 |
5,9 |
5,9 |
5,9 |
|
Wooribank |
0,05 |
3 |
3,4 |
4,5 |
5,9 |
- |
6,3 |
6,5 |
Bước sang tháng 9/2026, lãi suất huy động tiền gửi tăng nhẹ. Lãi suất huy động cao nhất ở kênh quầy hiện nay là 7,1%/năm ở Bắc Á. Thấp hơn một chút là MBV (OceanBank), MBV (OceanBank) và MB Bank (ngân hàng Quân Đội) với 7%/năm.
Cùng so sánh cụ thể 3 ngân hàng có lãi suất tiết kiệm tại quầy cao nhất hiện nay:

So sánh lãi suất gửi tiết kiệm của các ngân hàng
1.1 TOP 1 lãi suất cao nhất: BacABank (Ngân hàng Bắc Á) - 7,1%
Giữ vị trí Top 1 ngân hàng có lãi suất hấp dẫn nhất là Bắc Á Bank với 7,1%/năm cho kỳ hạn 12 tháng và 7,05% cho kỳ hạn 6 tháng. Bước sang tháng 9/2026, Bắc Á đang áp dụng lãi suất tiết kiệm hấp dẫn nhất thị trường.
|
Kỳ hạn gửi (tháng) |
Lãi suất (%/năm) |
|
1 tháng |
4,75 |
|
3 tháng |
4,75 |
|
6 tháng |
7,05 |
|
12 tháng |
7,,1 |
|
18 tháng trở lên |
6,95 |
1.2 TOP 2 lãi suất tiền gửi hấp dẫn: MBV - 7%
Giữ vị trí top 2 ngân hàng có lãi suất cao nhất trong tháng 9/2026 là ngân hàng Việt Nam Hiện Đại - MBV (Ocean Bank trước đây) với 7% cho kỳ hạn gửi tiết kiệm từ 12 tháng trở lên. Lãi suất kỳ hạn ngắn (3 tháng) của ngân hàng này hấp dẫn với 4.75%/năm. Mời các bạn cùng xem chi tiết lãi suất MBV tháng 9/2026:
|
Kỳ hạn gửi (tháng) |
Lãi suất (%/năm) |
|
1 tháng |
4,5 |
|
3 tháng |
4,75 |
|
6 tháng |
6,5 |
|
12 tháng trở lên |
7 |
1.3 TOP 3 lãi suất tiết kiệm cao nhất: MB Bank (ngân hàng Quân Đội) - 7%
Giữ vị trí Top 3 trong những ngân hàng có lãi suất gửi tiết kiệm cao nhất là ngân hàng Quân Đội - MB Bank. Bước sang tháng 9/2026, MB Bank áp dụng lãi suất tiền gửi tiết kiệm tại quầy là 7%/năm cho kỳ hạn 24 - 36 tháng. Kỳ hạn ngắn 3 tháng đang ở mức 3,7 - 4,1%/năm.
|
Kỳ hạn gửi (tháng) |
Lãi suất (%/năm) |
|
1 tháng |
3,7 |
|
3 tháng |
4,1 |
|
6 tháng |
4,6 |
|
12 - 18 tháng |
6,2 |
|
24 - 36 tháng |
7 |

Bắc Á, MBV và MB là 3 ngân hàng có mức lãi tiền gửi cao nhất (kênh quầy)
2. Lãi suất gửi tiết kiệm online (trực tuyến)
(Màu xanh là cao nhất, màu đỏ là thấp nhất)
|
NGÂN HÀNG |
KKH |
01 THÁNG |
03 THÁNG |
06 THÁNG |
12 THÁNG |
18 THÁNG |
24 THÁNG |
36 THÁNG |
|
ABBank |
0,5 |
3,8 |
4 |
6,25 |
6,25 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
|
ACB |
0,5 |
4,5 |
4,7 |
4,9 |
5,7 |
- |
- |
- |
|
Bảo Việt |
0,3 |
4,75 |
4,75 |
6,4 |
6,5 |
6,5 |
6,5 |
6,5 |
|
BIDV |
- |
4,75 |
4,75 |
6,6 |
6,8 |
6,8 |
6,8 |
6,8 |
|
BVBank |
0,3 |
4,75 |
4,75 |
6,7 |
6,9 |
6,7 |
6,7 |
- |
|
Eximbank |
- |
4,6 |
4,7 |
5,4 |
5,3 |
5,3 |
5,3 |
5,3 |
|
GPBank |
0,5 |
3,6 |
3,7 |
5,25 |
5,55 |
5,55 |
5,55 |
5,55 |
|
HDBank |
0,5 |
4,2 |
4,3 |
5 |
5,3 |
5,6 |
5 |
5 |
|
HLBank |
0 |
4,6 |
4,75 |
6,3 |
6,5 |
- |
- |
- |
|
HSBC |
0,1 |
1 |
2,25 |
2,75 |
3,25 |
3,75 |
3,75 |
3,75 |
|
Kiên Long |
0,5 |
4,2 |
4,2 |
5,5 |
5,5 |
5,15 |
5,15 |
5,15 |
|
LPBank |
0,1 |
4,4 |
4,65 |
7 |
7,2 |
7,15 |
7,2 |
6,1 |
|
MB Bank |
0,5 |
4,5 |
4,65 |
5,7 |
6,3 |
6,3 |
7 |
7 |
|
MSB |
0 |
4,75 |
4,75 |
6,3 |
6,8 |
6,6 |
6,6 |
6,1 |
|
Nam Á Bank |
0,5 |
4,6 |
4,7 |
6,4 |
6,6 |
6,8 |
6,9 |
6,6 |
|
NCB |
- |
4,7 |
4,75 |
6,2 |
6,4 |
6,7 |
6,8 |
6,8 |
|
OCB |
0 |
4,75 |
4,75 |
6,4 |
6,7 |
6,6 |
6,8 |
7 |
|
MBV (OceanBank) |
0,2 |
4,6 |
4,75 |
6,5 |
7 |
7 |
7 |
7 |
|
PGBank |
0,5 |
4,75 |
4,75 |
6,9 |
7 |
6,8 |
6,8 |
6,8 |
|
PublicBank |
0,1 |
4,75 |
4,75 |
5,9 |
6,4 |
6,8 |
6,3 |
5,8 |
|
PVcomBank |
- |
4,75 |
4,75 |
5,3 |
5,6 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
|
Sacombank |
0,5 |
4,5 |
4,5 |
6,8 |
7 |
7 |
7,2 |
7,2 |
|
Saigonbank |
- |
4,75 |
4,75 |
6,9 |
7,2 |
7 |
6,5 |
6,6 |
|
SCB |
0,01 |
1,6 |
1,9 |
2,9 |
3,7 |
3,9 |
3,9 |
3,9 |
|
SHB |
- |
4,6 |
4,65 |
6,2 |
6,5 |
6,6 |
6,7 |
6,7 |
|
Shinhan Bank |
0,1 |
4 |
4,3 |
5,4 |
6,2 |
6,5 |
6,3 |
6,3 |
|
Techcombank |
0,05 |
4,35 |
4,65 |
6,55 |
6,75 |
5,85 |
5,85 |
5,85 |
|
TPBank |
- |
4,75 |
4,75 |
6 |
6,2 |
6,2 |
6,3 |
6,3 |
|
UOB |
0 |
4,73 |
4,73 |
7 |
7,2 |
- |
- |
- |
|
VCBNeo (CBBank) |
- |
4,75 |
4,75 |
7 |
7 |
7 |
7 |
7 |
|
VIB |
0,25 |
4,35 |
4,45 |
5,7 |
7 |
5,9 |
6 |
6 |
|
VietABank |
- |
4,7 |
4,75 |
6 |
6,1 |
6,2 |
6,3 |
6,3 |
|
Vietbank |
0,3 |
4,6 |
4,6 |
5,9 |
6,1 |
6,4 |
6,4 |
6,4 |
|
Vietcombank |
- |
2,1 |
2,4 |
3,5 |
5,9 |
- |
6 |
- |
|
VietinBank |
0,1 |
2,1 |
2,4 |
3,5 |
5,9 |
5,9 |
6 |
6 |
|
Vikkibank (Đông Á) |
0,5 |
4,7 |
4,7 |
6 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
|
VPBank |
0,4 |
4,75 |
4,75 |
6,2 |
6,2 |
6 |
6 |
4,2 |
|
Wooribank |
- |
- |
- |
4,6 |
5 |
5 |
5,3 |
5,3 |
Với hình thức gửi tiết kiệm online, sang tháng 9/2026, một số ngân hàng tăng nhẹ lãi suất và có sự cạnh tranh ở các ngân hàng thương mại nhằm thu hút khách hàng gửi tiền.
2.1 Lãi suất tiền gửi online hấp dẫn - UOB: 7,2%
Ngân hàng có lãi suất gửi tiết kiệm trực tuyến thuộc nhóm cao nhất trong tháng 9/2026 là UOB (ngân hàng TNHH MTV United Overseas Bank - thuộc Singapore) với 7,2%/năm cho kỳ hạn 12 tháng. UOB cũng đang áp dụng lãi suất 7% (cao nhất thị trường) khi gửi tiết kiệm trực tuyến kỳ hạn 6 tháng. Tiết kiệm online kỳ hạn 1 - 3 tháng cũng đang có lãi suất khá ổn với 4,73%/năm. Đưới dây là chi tiết lãi suất gửi tiết kiệm online của UOB:
|
Kỳ hạn gửi (tháng) |
Lãi suất (%) |
|
1 - 3 tháng |
4,73 |
|
6 tháng |
7 |
|
12 tháng |
7,2 |
2.2 Lãi suất gửi tiết kiệm online tại LPBank : 7,2%
Lãi suất tiết kiệm trực tuyến cao nhất thị trường là LPBank (ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam) với 7,2%/năm khi khách hàng gửi kỳ hạn 12 và 24 tháng, 7,15% khi gửi 18 tháng. Với kỳ hạn ngắn 1 - 3 tháng, lãi suất được LPBank áp dụng là từ 4,4% đến 4,65%/năm.
|
Kỳ hạn gửi (tháng) |
Lãi suất (%) |
|
1 tháng |
4,4 |
|
3 tháng |
4,65 |
|
6 tháng |
7 |
|
12 tháng |
7,2 |
|
18 tháng |
7,15 |
|
24 tháng |
7,2 |
|
36 tháng |
6,1 |
2.3 Lãi suất tiết kiệm online ngân hàng Sài Gòn Công Thương - Saigonbank: 7,2%
Mặc dù lãi suất huy động cao nhất của Saigonbank (Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương) là 7,2% cho kỳ hạn 12 tháng nhưng lãi suất gửi tiết kiệm online kỳ hạn 6 tháng chỉ thấp hơn hai ngân hàng trên một chút xíu với 6,9%/năm. Bù lại, lãi suất gửi kỳ hạn 1 - 3 tháng lại cao hơn với 4,75%/năm.
|
Kỳ hạn gửi (tháng) |
Lãi suất (%) |
|
1 - 3 tháng |
4,75 |
|
6 tháng |
6,9 |
|
12 tháng |
7,2 |
|
18 tháng |
7 |
|
24 tháng |
6,5 |
|
36 tháng |
6,6 |

Lãi suất gửi tiết kiệm online thường cao hơn gửi tại quầy
3. Hình thức gửi tiết kiệm ngân hàng
Hiện nay, hầu hết các ngân hàng đều có ứng dụng ngân hàng điện tử, khách hàng có thể tải app mobile để sử dụng, chính vì thế, hình thức gửi tiết kiệm ngân hàng bằng điện thoại ngày một phát triển.
Hầu hết các ngân hàng cũng áp dụng mức lãi suất cho hình thức gửi tiết kiệm online cao hơn khi khách hàng đến mở sổ tiết kiệm trực tiếp tại quầy, văn phòng giao dịch. Thêm vào đó, khách hàng cũng có thể chủ động thực hiện các bước mở tài khoản tiết kiệm online bất cứ lúc nào, ngay cả ngoài giờ hành chính vô cùng tiện lợi.
Bên cạnh đó, nếu có nhu cầu dùng tiền khẩn cấp, bạn cũng có thể tự mình rút tiền từ tài khoản tiết kiệm về tài khoản thanh toán bất cứ lúc nào.
4. Công thức tinh lãi suất ngân hàng
Có hai cách tính lãi suất ngân hàng là tính theo tháng và tính theo ngày thực gửi. Hầu hết các ngân hàng hiện nay đều áp dụng công thức tính lãi suất tiền gửi tiết kiệm theo số ngày thực tế khách gửi.
Cách tính lãi suất tiết kiệm có kỳ hạn theo công thức sau:
Tiền lãi (ngày) = [Tiền gửi x lãi suất (%/năm) x số ngày gửi]/360 ngày
Hoặc áp dụng công thức tính lãi tiền gửi theo tháng như sau:
Tiền lãi (tháng) = [Tiền gửi x lãi suất (%/năm) x số tháng gửi]/12 tháng
Với khoản tiền gửi thanh toán hoặc khoản tiết kiệm bị rút trước kỳ hạn sẽ được tính theo lãi suất không kỳ hạn, công thức như sau:
Tiền lãi = [Tiền gửi x lãi suất (%/năm) x số ngày gửi thực tế]/360 ngày
Lãi suất không kỳ hạn thường thấp hơn rất nhiều so với lãi suất có kỳ hạn cụ thể nên bạn cần cân nhắc khi tất toán khoản tiết kiệm trước ngày đáo hạn.

Chọn lĩnh lãi cuối kỳ để hưởng lãi cao nhất
Tham khảo: Cách tính lãi suất tiết kiệm ngân hàng chính xác, nhanh chóng
5. Hình thức nhận lãi suất ngân hàng tại Việt Nam
Khi gửi tiết kiệm tại ngân hàng, khách hàng có thể chọn các hình thức nhận tiền lãi như sau”
- Nhận lãi đầu kỳ: Lĩnh lãi đầu kỳ hay còn gọi là trả lãi trước, nghĩa là khách hàng được nhận ngay một khoản tiền lãi ngay tại thời điểm gửi.
- Nhận lãi định kỳ: Ngân hàng sẽ trả tiền lãi định kỳ theo các mốc thời gian tháng hoặc quý, năm.
- Nhận lãi cuối kỳ: Khách hàng được nhận toàn bộ tiền lãi khi đáo hạn khoản tiết kiệm.
Nên chọn hình thức nhận lãi nào có lợi nhất? Các ngân hàng thường áp dụng lãi suất cao nhất khi khách hàng nhận lãi cuối kỳ, vì thế nếu không có nhu cầu dùng tiền cấp thiết, bạn nên áp dụng hình thức nhận lãi này để đạt lợi ích cao nhất.
Để biết thêm nhiều kiến thức đầu tư tài chính mới và hữu ích nhất, bạn đừng quên theo dõi TOPI hàng ngày nhé.
Xem thêm:


