Gửi tiết kiệm tại ngân hàng là hình thức đầu tư an toàn, ít rủi ro nhất. Bạn đã biết lãi suất ngân hàng nào hấp dẫn năm 2026 chưa? TOPI sẽ liên tục cập nhật và so sánh lãi suất tiết kiệm của các ngân hàng giúp bạn tìm ra nơi gửi tiền tốt nhất.
I. Bảng lãi suất gửi tiết kiệm ngân hàng cập nhật mới nhất 2026
Từ đầu năm 2026, mặc dù đà tăng lãi suất đã chậm lại nhưng nhìn chung các gói tiền gửi tiết kiệm vẫn được các ngân hàng áp dụng mức lãi hấp dẫn nhằm thu hút tiền gửi vào. Để biết lãi suất tiết kiệm ngân hàng nào hấp dẫn nhất, cạnh tranh nhất hiện nay, mời các bạn xem Bảng lãi suất tiền gửi các ngân hàng mới nhất năm 2026.
Lãi suất gửi tiết kiệm ngân hàng mới nhất tháng 4/2026 - áp dụng cho khách hàng gửi tiền VNĐ tại Quầy (%/năm)
(Màu xanh là hấp dẫn nhất, màu đỏ là thấp nhất)
|
NGÂN HÀNG |
KKH |
01 THÁNG |
03 THÁNG |
06 THÁNG |
12 THÁNG |
18 THÁNG |
24 THÁNG |
36 THÁNG |
|
ABBank |
0,1 |
3,6 |
3,8 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
6,1 |
|
ACB |
0,01 |
3,5 |
3,9 |
4,5 |
5,2 |
5,3 |
5,3 |
5,3 |
|
Agribank |
0,2 |
2,6 |
2,9 |
4 |
5,9 |
5,9 |
6,5 |
- |
|
Bảo Việt |
0,5 |
3,9 |
4,2 |
6 |
6,3 |
6,25 |
6,25 |
6,25 |
|
Bắc Á |
0,5 |
4,55 |
4,55 |
7,05 |
7,1 |
7,1 |
7,1 |
7,1 |
|
BIDV |
0,1 |
2,1 |
2,4 |
3,5 |
5,9 |
5,9 |
5,9 |
6,5 |
|
BVBank |
0,3 |
4,75 |
4,75 |
6,55 |
6,55 |
6,85 |
6,95 |
6,4 |
|
Eximbank |
0,1 |
3,5 |
3,6 |
4,7 |
5 |
5,5 |
5,5 |
5,5 |
|
GPBank |
0,5 |
3,65 |
3,75 |
5,1 |
5,4 |
5,4 |
5,4 |
5,4 |
|
HDBank |
0,5 |
3,5 |
3,6 |
5,4 |
5,7 |
6 |
5,4 |
5,4 |
|
HLBank |
0 |
4,75 |
4,75 |
7,6 |
7,6 |
6 |
6 |
6 |
|
HSBC |
0,1 |
1 |
2,25 |
2,75 |
3,25 |
3,75 |
3,75 |
3,75 |
|
Indovina |
0,2 |
4,6 |
4,75 |
6 |
6,3 |
6,5 |
6,6 |
6,6 |
|
Kiên Long |
0,5 |
3,5 |
3,5 |
5,3 |
5,5 |
5,25 |
5,25 |
5,25 |
|
LPBank |
0,1 |
4,4 |
4,4 |
6,4 |
6,6 |
6,5 |
6,6 |
6,6 |
|
MB Bank |
0,5 |
3,7 |
4,1 |
4,7 |
6,5 |
6,5 |
7,5 |
7,5 |
|
MSB |
0 |
4,5 |
4,5 |
6,2 |
6,5 |
6,5 |
6,5 |
6,5 |
|
Nam Á Bank |
0,5 |
3,9 |
4 |
5 |
5,5 |
5,7 |
5,7 |
5,7 |
|
NCB |
0,5 |
4,6 |
4,75 |
6,3 |
6,5 |
6,7 |
6,8 |
6,8 |
|
OCB |
0 |
4,75 |
4,75 |
6,6 |
6,9 |
7,1 |
7,3 |
7,5 |
|
MBV (OceanBank) |
0,2 |
4,5 |
4,75 |
6,5 |
7,2 |
7,2 |
7,2 |
7,2 |
|
PGBank |
0,2 |
4,75 |
4,75 |
7,1 |
7,2 |
6,8 |
6,8 |
6,8 |
|
PublicBank |
0,1 |
4,75 |
4,75 |
6,3 |
6,8 |
7,3 |
7,3 |
6,3 |
|
PVcomBank |
0,5 |
4,75 |
4,75 |
5,5 |
5,8 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
|
Sacombank |
0,5 |
4,75 |
4,75 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
7 |
7 |
|
Saigonbank |
0,1 |
4,75 |
4,75 |
6,5 |
6,8 |
7 |
7 |
7,1 |
|
SCB |
0,01 |
1,6 |
1,9 |
2,9 |
3,7 |
3,9 |
3,9 |
3,9 |
|
SeABank |
- |
3,95 |
4,45 |
4,95 |
5,3 |
5,95 |
5,95 |
5,95 |
|
SHB |
0,5 |
3,9 |
4,2 |
5,2 |
5,6 |
5,7 |
5,8 |
6,1 |
|
Shinhan Bank |
0,2 |
3 |
3,3 |
4,5 |
5,9 |
5,9 |
6,5 |
6,5 |
|
Techcombank |
0,05 |
4,05 |
4,35 |
6,55 |
6,75 |
5,85 |
5,85 |
5,85 |
|
TPBank |
- |
4,5 |
4,5 |
5,7 |
- |
6,1 |
- |
6,5 |
|
UOB |
0 |
4,75 |
4,75 |
7,6 |
7,6 |
- |
- |
- |
|
VCBNeo (CBBank) |
0,5 |
4,75 |
4,75 |
6,8 |
7,2 |
7,2 |
7,2 |
7,2 |
|
VIB |
0,25 |
4,75 |
4,75 |
5,5 |
6,5 |
5,7 |
5,8 |
5,8 |
|
VietABank |
- |
4,5 |
4,7 |
5,9 |
6 |
6,1 |
6,2 |
6,2 |
|
Vietbank |
0,3 |
4,5 |
4,5 |
6 |
6,2 |
6,5 |
6,5 |
6,5 |
|
Vietcombank |
0,1 |
2,1 |
2,4 |
3,5 |
5,9 |
- |
6,5 |
5,3 |
|
VietinBank |
0,1 |
2,1 |
2,4 |
3,5 |
5,9 |
5,9 |
6,5 |
6,5 |
|
Vikkibank (Đông Á) |
0,5 |
4,7 |
4,7 |
6,4 |
6,5 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
|
VPBank |
0,4 |
4,75 |
4,75 |
6,4 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
5,9 |
|
VRB |
0,2 |
4,3 |
4,3 |
5,1 |
6,7 |
5,9 |
5,9 |
5,9 |
|
Wooribank |
0,05 |
2,5 |
2,9 |
3,9 |
4,7 |
4,7 |
4,7 |
4,7 |
Lãi suất tiền gửi các ngân hàng tháng 4/2026 dành cho khách hàng gửi online (%/năm):
|
NGÂN HÀNG |
KKH |
01 THÁNG |
03 THÁNG |
06 THÁNG |
12 THÁNG |
18 THÁNG |
24 THÁNG |
36 THÁNG |
|
ABBank |
0,5 |
3,8 |
4 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
6,3 |
|
ACB |
0,5 |
4,3 |
4,65 |
5,2 |
5,7 |
- |
- |
- |
|
Bảo Việt |
0,3 |
4,75 |
4,75 |
6,7 |
6,75 |
6,75 |
6,75 |
6,75 |
|
BIDV |
- |
4,75 |
4,75 |
6,6 |
6,8 |
6,8 |
6,8 |
6,8 |
|
BVBank |
0,3 |
4,75 |
4,75 |
6,8 |
6,8 |
7,2 |
7,2 |
- |
|
Eximbank |
- |
4,6 |
4,7 |
5,4 |
5,3 |
5,8 |
5,8 |
5,8 |
|
GPBank |
0,5 |
3,9 |
4 |
5,55 |
5,85 |
5,85 |
5,85 |
5,85 |
|
HDBank |
0,5 |
4,2 |
4,3 |
5,5 |
5,8 |
6,1 |
5,5 |
5,5 |
|
HLBank |
0 |
4,75 |
4,75 |
7,9 |
8 |
- |
- |
- |
|
HSBC |
0,5 |
3,65 |
3,75 |
5,1 |
5,4 |
5,4 |
5,4 |
5,4 |
|
Kiên Long |
0,5 |
4,4 |
4,4 |
5,7 |
6 |
5,35 |
5,35 |
5,35 |
|
LPBank |
0,1 |
4,7 |
4,75 |
7,3 |
7,4 |
7,1 |
7,2 |
7,2 |
|
MB Bank |
0,5 |
4,5 |
4,7 |
5,9 |
6,55 |
6,55 |
7,5 |
7,5 |
|
MSB |
0 |
4,75 |
4,75 |
6,4 |
6,8 |
6,8 |
6,8 |
6,8 |
|
Nam Á Bank |
0,5 |
4,6 |
4,75 |
5,7 |
5,7 |
5,9 |
5,9 |
5,9 |
|
NCB |
- |
4,7 |
4,75 |
6,4 |
6,6 |
6,8 |
6,9 |
6,9 |
|
OCB |
0 |
4,75 |
4,75 |
6,6 |
6,9 |
7,1 |
7,3 |
7,5 |
|
MBV (OceanBank) |
0,5 |
4,5 |
4,75 |
6,5 |
7,2 |
7,2 |
7,2 |
7,2 |
|
PGBank |
0,5 |
4,75 |
4,75 |
7,1 |
7,2 |
6,8 |
6,8 |
6,8 |
|
PublicBank |
0,1 |
4,75 |
4,75 |
6,5 |
7 |
7,5 |
7,5 |
6,5 |
|
PVcomBank |
- |
4,75 |
4,75 |
5,8 |
6,1 |
6,8 |
6,8 |
6,8 |
|
Sacombank |
0,5 |
4,75 |
4,75 |
6,8 |
6,8 |
6,8 |
7,2 |
7,2 |
|
Saigonbank |
- |
4,75 |
4,75 |
6,5 |
6,8 |
7 |
7 |
7,1 |
|
SCB |
0,01 |
1,6 |
1,9 |
2,9 |
3,7 |
3,9 |
3,9 |
3,9 |
|
SHB |
- |
4,6 |
4,65 |
6 |
6,3 |
6,5 |
6,6 |
6,6 |
|
Shinhan Bank |
- |
4 |
4,3 |
5,5 |
6,2 |
6,5 |
6,8 |
6,8 |
|
Techcombank |
0,05 |
4,35 |
4,65 |
7,05 |
7,25 |
6,35 |
6,35 |
6,35 |
|
TPBank |
- |
4,75 |
4,75 |
6,2 |
6,4 |
6,4 |
6,5 |
6,2 |
|
UOB |
0 |
4,75 |
4,75 |
7,6 |
7,6 |
- |
- |
- |
|
VCBNeo (CBBank) |
- |
4,75 |
4,75 |
7,2 |
7,2 |
7,2 |
7,2 |
7,2 |
|
VIB |
0,25 |
4,75 |
4,75 |
5,7 |
6,5 |
5,9 |
6 |
6 |
|
VietABank |
- |
4,6 |
4,75 |
6,1 |
6,2 |
6,3 |
6,4 |
6,4 |
|
Vietbank |
0,3 |
4,6 |
4,6 |
6,1 |
6,3 |
6,6 |
6,6 |
6,6 |
|
Vietcombank |
- |
2,1 |
2,4 |
3,5 |
5,9 |
- |
6,5 |
- |
|
VietinBank |
0,25 |
2,1 |
2,4 |
3,5 |
5,9 |
5,9 |
6,5 |
6,5 |
|
Vikkibank (Đông Á) |
0,5 |
4,7 |
4,7 |
6,6 |
6,8 |
6,8 |
6,8 |
6,1 |
II. So sánh lãi suất gửi tiết kiệm ngân hàng mới nhất
1. Gửi tiết kiệm có kỳ hạn
Bước sang tháng 4/2026, lãi suất huy động của các ngân hàng thương mại tiếp tục xu hướng tăng, nhóm Big4 cũng không ngoại lệ. Lãi suất tiết kiệm hấp dẫn nhất tại quầy lên tới 7,6%/năm ở HLBank. Đối với hình thức gửi trực tuyến, lãi suất cũng lên tới 8%/năm (HLBank).
4 ngân hàng quốc doanh trong nhóm Big4 cũng tăng nhẹ và ở mức không quá cao so với mặt bằng chung. Lãi suất thấp nhất được ghi nhận ở ngân hàng HSBC, SCB - chỉ dưới 4% cho tất cả các kỳ hạn.

So sánh lãi suất gửi tiết kiệm ngân hàng hấp dẫn nhất theo hình thức gửi
- Gửi tiền trực tiếp tại quầy:
Lãi suất hấp dẫn nhất ở mọi kỳ hạn là ngân hàng HLBank và UOB với 4,75% cho kỳ hạn 1 và 3 tháng, 7,6% cho kỳ hạn 6 & 12 tháng.
Ngân hàng MB Bank (Quân Đội) vẫn giữ nguyên lãi suất ngắn hạn chỉ từ 3.7 - 4.1%/năm, 4.7%/năm khi gửi tiết kiệm 6 tháng, 6.5% khi gửi 12 & 18 tháng và 7.5% khi gửi tiết kiệm từ 24 tháng trở lên.
Nhóm ngân hàng thuộc Nhà nước gồm Vietcombank, BIDV, VietinBank, Agribank mặc dù có tiến triển nhẹ nhưng vẫn duy trì lãi suất thấp 2.6% - 2.9% cho kỳ hạn ngắn, 5.9 - 6.5%/năm cho kỳ hạn trung và dài nhằm ổn định thị trường, kích thích nhu cầu tín dụng.
Tuy nhiên, lãi suất huy động thấp nhất vẫn là ngân hàng HSBC với chỉ 1% cho kỳ hạn 1 tháng và 2,25% cho kỳ hạn 3 tháng, 3,25% khi gửi tiết kiệm 12 tháng và 3,75 cho các kỳ hạn dài hơn.

Hãy gửi tiết kiệm trực tuyến để hưởng lãi suất ưu đãi hơn
- Gửi tiết kiệm online:
Khi gửi tiết kiệm trực tuyến, ngân hàng HLBank (Hongleong) đang áp dụng lãi suất cực hấp dẫn: 8%/năm khi gửi 12 tháng, 7.9% khi gửi 6 tháng. Lãi suất tiết kiệm kỳ hạn ngắn là 4,75%/năm - Mức cao nhất thị trường.
Vị trí thứ hai là Ngân hàng UOB với lãi suất tiết kiệm online lên tới 7,6%/năm cho kỳ hạn 6 - 12 tháng, 4,75% cho kỳ hạn 1 - 3 tháng.
Kể từ cuối năm trước, nhiều ngân hàng cũng tăng trần lãi suất huy động kỳ hạn ngắn (1 - 3 tháng) lên 4,75%/năm. Nhóm ngân hàng có lãi suất hấp dẫn tiếp theo gồm: MB Bank, OCB và PublicBank.
Lãi suất tiền gửi online thấp nhất vẫn là HSBC và SCB.
2. Gửi tiết kiệm không kỳ hạn

Gửi tiết kiệm không kỳ hạn thường có lãi rất thấp
Tiền gửi không kỳ hạn thường là các khoản khách hàng gửi vào tài khoản của mình với mục đích phục vụ cho thanh toán, mua sắm nên tài khoản liên tục biến động hoặc khách hàng có việc cần phải rút trước kỳ đáo hạn. Chính vì không ấn định thời hạn nên lãi suất tiết kiệm không kỳ hạn của các ngân hàng cực kỳ thấp.
Lãi tiền gửi không kỳ hạn hiện nay ở hầu hết các ngân hàng đang duy trì mức 0% đến 0,5%. Nếu bạn chọn gửi tiền tiết kiệm không kỳ hạn, có thể tham khảo mức lãi suất trên.
III. TOP 5 ngân hàng có lãi suất gửi tiết kiệm hấp dẫn hiện nay (kênh quầy)
#1. Lãi suất tiền gửi tiết kiệm UOB và HLBank (Ngân hàng Hong Leong Việt Nam) hấp dẫn 7.6%
Đồng hạng TOP 1 về ngân hàng có lãi suất gửi tiết kiệm cao nhất trong tháng 4/2026 là Ngân hàng UOB và Hong Leong Việt Nam - HLBank với mức lãi suất huy động cao lên tới 7.6% cho kỳ hạn 6 - 12 tháng. Đây cũng là ngân hàng có lãi suất huy động cao nhất khi gửi tiết kiệm online. Lãi suất không kỳ hạn là 0%.
Mức lãi suất tiền gửi có kỳ hạn cụ thể như sau:
|
Kỳ hạn gửi (tháng) |
Lãi suất (%/năm) |
|
1 - 3 tháng |
4.75 |
|
6 - 12 tháng |
7.6 |
|
18 tháng trở lên |
6 |
2. Lãi suất tiền gửi tiết kiệm ngân Hàng OCB: 7.5%/năm
Đứng TOP 2 về lãi suất huy động cao nhất là ngân hàng OCB với mức lãi suất huy động cao nhất là 7,5%/năm khi gửi kỳ hạn 36 tháng. Lãi suất tiết kiệm 1 - 3 tháng cũng rất hấp dẫn, lên tới 4,75%/năm, lãi suất gửi 6 tháng là 6.6% - cao nhất thị trường. Tuy nhiên, lãi suất không kỳ hạn chỉ 0,2%.
|
Kỳ hạn gửi (tháng) |
Lãi suất (%/năm) |
|
1 - 3 tháng |
4.75 |
|
6 |
6.6 |
|
12 |
6.9 |
|
18 |
7.1 |
|
24 |
7.3 |
|
36 |
7.5 |
3. Lãi suất tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng MB Bank (Quân Đội): 7.5%/năm
Đứng thứ 3 trong top các ngân hàng lãi suất cao nhất là ngân hàng Quân Đội - MB. Khi gửi kỳ hạn dài 24 tháng trở lên, mức lãi suất áp dụng là 7.5%/năm. Lãi huy động kỳ hạn ngắn 3 tháng không quá cao.
|
Kỳ hạn gửi (tháng) |
Lãi suất (%/năm) |
|
1 |
3.7 |
|
3 |
4.1 |
|
6 |
4.7 |
|
12 - 18 tháng |
6.5 |
|
24 tháng trở lên |
7.5 |
4. Lãi suất tiền gửi tiết kiệm ngân hàng PublicBank hấp dẫn 7.3%
Giữ vị trí thứ 4 trong tháng 4/2026 về lãi suất tiết kiệm hấp dẫn là ngân hàng PublicBank với lãi suất tiết kiệm cao nhất là 7.3%/năm cho kỳ hạn 18 và 24 tháng. Lãi suất không kỳ hạn là 0.1%/năm.
|
Kỳ hạn gửi (tháng) |
Lãi suất (%/năm) |
|
1 - 3 |
4.75 |
|
6 |
6.3 |
|
12 |
6.8 |
|
18 - 24 tháng |
7.3 |
|
36 |
6.3 |
5. Lãi suất gửi tiết kiệm ngân hàng VCBNeo (CBBank) cao nhất 7.2%
Đứng thứ 5 về ngân hàng lãi suất tiết kiệm hấp dẫn tháng 4/2026 là VCBNeo (CBBank) với mức lãi suất huy động cao nhất là 7.2% cho tiền gửi kỳ hạn 12 tháng trở lên. Kỳ hạn 1 - 3 tháng, mức trần là 4.75%/năm. Lãi suất VCBNeo kỳ hạn 6 tháng hiện đang là 6.8%. Lãi suất không kỳ hạn là 0,3%/năm.
|
Kỳ hạn gửi (tháng) |
Lãi suất (%/năm) |
|
1 - 3 tháng |
4.75 |
|
6 |
6.8 |
|
12 tháng trở lên |
7.2 |
V. Cách tính lãi suất khi mở sổ tiết kiệm ngân hàng
1. Tính lãi suất tiết kiệm không kỳ hạn
Gửi tiết kiệm không kỳ hạn là hình thức gửi tiền mà không có kỳ hạn kèm theo, khách hàng có thể rút tiền bất cứ lúc nào mà không cần báo trước với ngân hàng. Công thức tính lãi suất tiết kiệm không kỳ hạn như sau:

Công thức tính lãi tiết kiệm không kỳ hạn
Lấy ví dụ đơn giản để các bạn dễ hiểu thế này: Giả sử bạn gửi 100 triệu đồng vào ngân hàng với lãi không kỳ hạn là 0.2%/năm. Nếu bạn rút số tiền đó sau 6 tháng (180 ngày) thì số tiền lãi của bạn được tình theo công thức là:
Tiền lãi = [100 triệu x 0,2% x 180] / 360 = 100.000 (đ)
Như vậy, số tiền của bạn gửi tiết kiệm không kỳ hạn sau 6 tháng sẽ được tiền lãi là 100.000đ.
2. Công thức tính lãi suất tiết kiệm có kỳ hạn
Đối với dịch vụ gửi tiết kiệm có kỳ hạn, số tiền gửi sẽ được cam kết lãi suất kèm theo kỳ hạn cụ thể mà bên ngân hàng cung cấp trong hợp đồng. Cách tính lãi suất tiết kiệm có kỳ hạn như sau:

Cách tính lãi tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
Ví dụ: Bạn gửi 100 triệu đồng vào ngân hàng với kỳ hạn 1 năm, lãi suất bạn được hưởng khi rút lãi cuối kỳ là 7%/năm. Như vậy sau khi hết 1 năm bạn có thể rút tiền đầu tư gốc tương ứng và lãi với số tiền lãi là:
Tiền lãi = 100 triệu x 7% = 7.000.000 (đ)
Nếu bạn gửi kỳ hạn 6 tháng, vẫn mức lãi suất giả sử là 7% như trên thì số tiền lãi suất 6 tháng là:
Tiền lãi = [100 triệu x 7% x 180]/360 = 3,500,000 (đ)
Khi gửi tiết kiệm có kỳ hạn, bạn sẽ nhận được mức lãi suất cao hơn rất nhiều so với lãi không kỳ hạn, nhưng bạn phải chú ý rút tiền theo đúng thời gian đã cam kết, nếu rút trước hạn thì sẽ chỉ được hưởng lãi suất không kỳ hạn mà thôi.
Xem thêm: Lãi kép là gì? Công thức tính lãi suất kép trong đầu tư và tích lũy
VI. Những lưu ý về lãi suất tiết kiệm hiện nay
Chắc hẳn bạn sẽ luôn băn khoăn lãi suất ngân hàng nào hấp dẫn, nên gửi tiền vào ngân hàng nào? Nếu bạn có nhu cầu gửi tiền tiết kiệm kỳ hạn ngắn dưới 3 tháng, thì nên chọn những ngân hàng cỡ vừa và nhỏ bởi những ngân hàng ngày đang có mức lãi suất huy động khá cao lên tới 6%/năm.

Những ngân hàng vừa và nhỏ sẽ có lãi suất hấp dẫn nhất
Trong khi đó, nhóm ngân hàng lớn (Vietcombank, Agribank, Vietinbank, BIDV…) lại chỉ áp dụng lãi suất tiền gửi kỳ hạn này ở mức 4.1%/năm. Sở dĩ các ngân hàng lớn thường đưa ra mức lãi suất thấp hơn bình quân hệ thống ngân hàng bởi những ngân hàng này có uy tín cao, lâu năm, hệ thống mạng lưới rộng, dễ tiếp cận người có nhu cầu.
Đối với kỳ hạn 6-12 tháng, lãi suất tiền gửi các ngân hàng hiện nay dao động từ 6% – 10%/năm. Hầu hết ngân hàng đều đưa ra mức lãi suất rất cao cho các khoản tiền gửi có kỳ hạn dài hơn 12 tháng. Điều này cho thấy các ngân hàng thương mại thường có nhu cầu sử dụng vốn dài hạn, nhằm bù đắp tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay dài hạn của hệ thống đang ở mức tương đối cao.
VII. Kinh nghiệm nhận lãi suất ngân hàng hấp dẫn
Để nhận có được lãi suất hấp dẫn khi gửi tiền vào ngân hàng, người gửi cần lưu ý các điều sau:

Không nên gửi toàn bộ số tiền tiết kiệm theo một kỳ hạn duy nhất
- Nên chọn kỳ hạn (thời gian) gửi tiết kiệm phù hợp sao cho đảm bảo khả năng sinh lời tốt nhất cho khoản tiền gửi.
- Hãy chia số tài sản đầu tư thành nhiều sổ tiết kiệm theo nhiều kỳ hạn từ đó bạn có thể quản lý tài chính một cách linh hoạt hơn (Ví dụ chia một nửa số tiền gửi 2 năm, một phần gửi kỳ hạn 1 năm và một phần gửi 6 tháng. Như vậy khi bạn có việc gấp cần rút một khoản tiền nhỏ thì sẽ rút khoản kỳ hạn 6 tháng để không làm mất lãi của hai khoản kia).
- Nên để ý tới uy tín và chất lượng dịch vụ của ngân hàng.
Hy vọng những chia sẻ từ TOPI sẽ giúp bạn biết rõ lãi suất ngân hàng nào hấp dẫn 2026 và có phương án gửi tiền phù hợp để tối ưu số tiền của mình.


