10 Man (10 Lá) tiền Nhật có giá trị bằng bao nhiêu tiền Việt Nam? Mời các bạn theo dõi tỉ giá ngoại tệ mới nhất được TOPI cập nhật hàng ngày để chuyển đổi giá trị JPY sang VND chuẩn nhất.
1. 10 man Nhật bằng bao nhiêu tiền Việt Nam theo tỉ giá hôm nay?
Man, Sen, Lá không phải là đơn vị tiền tệ chính thức của Nhật nhưng lại được nhiều người sử dụng. Đơn vị tiền tệ của Nhật là Yên (Ký hiệu: ¥, Mã ISO: JPY), bởi vậy khi theo dõi tỉ giá ngoại tệ, tiền Nhật sẽ được ký hiệu là JPY.

10 Man Nhật đổi được bao nhiêu tiền Việt Nam hôm nay?
Giá trị quy đổi của Man như sau:
1 Man (1 Lá) = 10 Sen = 10.000 Yên (1 vạn Yên)
10 Man (10 Lá) = 100 Sen = 100.000 Yên
Tính theo tỉ giá mới nhất hôm nay, 10 Man Nhật (100 nghìn Yên) sẽ có giá trị quy đổi sang tiền Việt Nam là:
| Hình thức | 10 Man (100.000 JPY) = ? VND | 1 JPY = ? VND |
| Mua tiền mặt | 10 Man = 16,140,000 đ | 1 JPY = 161.4 đ |
| Mua chuyển khoản | 10 Man = 16,303,000 đ | 1 JPY = 163.03 đ |
| Bán | 10 Man = 17,165,000 đ | 1 JPY = 171.65 đ |

Cập nhật tỉ giá JPY/VND mới nhất tại TOPI
Theo tỷ giá Dcom, 10 Man = 100.000 JPY = 16.650.000 VND
Tỉ giá được các ngân hàng điều chỉnh nhiều lần trong ngày, bởi vậy, nếu là một nhà đầu tư ngoại hối hay kinh doanh xuất nhập khẩu, giao dịch xuyên quốc gia, các bạn đừng quên cập nhật tỉ giá mới nhất để không ảnh hưởng đến lợi nhuận nhé.
Cập nhật tỉ giá JPY/VND mới nhất hôm nay:
| Ngân hàng | Mua tiền mặt | Mua chuyển khoản | Bán tiền mặt | Bán chuyển khoản |
| ABBank | 163,08 | 163,74 | 171,29 | 171,81 |
| ACB | 163,77 | 164,59 | 170,32 | 170,32 |
| Agribank | 163,25 | 163,91 | 171,25 | - |
| Bảo Việt | - | 162,4 | - | 172,25 |
| BIDV | 163,81 | 164,11 | 171,47 | - |
| Eximbank | 164,51 | 165 | 170,55 | - |
| GPBank | - | 164,87 | - | - |
| HDBank | 164,29 | 164,59 | 170,63 | - |
| HSBC | 163,07 | 164,38 | 170,13 | 170,13 |
| Indovina | 163,01 | 164,86 | 169,67 | - |
| Kiên Long | 164,04 | 165,04 | 171,04 | - |
| LPBank | 162,45 | 164,45 | 174,56 | 172,56 |
| MSB | 162,97 | 162,97 | 171,2 | 171,2 |
| MB | 162,21 | 164,21 | 172,21 | 172,21 |
| MBV | - | 165,37 | - | 173,45 |
| Nam Á | 161,49 | 164,49 | 169,96 | - |
| NCB | 161,64 | 162,84 | 172,92 | 174,12 |
| OCB | 164,07 | 165,57 | 170,19 | 169,69 |
| PublicBank | 161 | 163 | 172 | 172 |
| PVcomBank | 161,35 | 162,98 | 171,7 | - |
| Sacombank | 163,62 | 164,12 | 174,63 | 171,13 |
| Saigonbank | 164,14 | 165,07 | 172,1 | - |
| SCB | 161,8 | 162,9 | 171,5 | 171,4 |
| SHB | 162,93 | 163,73 | 171,43 | - |
| Techcombank | 160,27 | 164,45 | 170,59 | - |
| UOB | 162 | 163,67 | 171,01 | - |
| VCBNeo | 161,4 | 163,03 | - | 171,65 |
| VietABank | 164 | 165,7 | 170,65 | - |
| VietBank | 164,47 | 165,07 | - | 170,1 |
| Vietcombank | 161,4 | 163,03 | 171,65 | - |
| VietinBank | 162,51 | 163,01 | 172,01 | - |
| VPBank | 163,23 | 164,23 | 173,49 | 171,99 |
| VRB | 164,24 | 164,54 | 171,92 | - |
2. Tóm tắt lịch sử tỉ giá JPY/VND trong năm 2025
Trong 12 tháng qua (năm 2025), giá trị đồng Yên Nhật đã tăng 3.5% so với tiền Việt. Biểu đồ tỉ giá JPY/VND trong toàn bộ năm 2025 như sau:

3. Tóm tắt lịch sử tỉ giá JPY/VND trong năm 2023
Xem lịch sử tỉ giá giao dịch giữa JPY và VND trong năm 2023 có thể thấy tỉ giá JPY/VND giảm 10,18%, điều này có nghĩa là giá trị đồng Yên Nhật giảm so với đồng Việt Nam. Đối với những người tiêu dùng ưa chuộng hàng nhập khẩu từ Nhật thì đây là tin vui bởi những mặt hàng nhập từ Nhật Bản về sẽ rẻ hơn trước đây.
Tóm tắt tỉ giá chi tiết như sau:

Cao nhất: 183,28 VND vào 13/01/2023
Trung bình: 170,61 VND
Thấp nhất: 162,15 VND vào 31/10/2023
4. Dữ liệu tỉ giá đồng Yên trong năm 2022
Theo biểu đồ lịch sử tỉ giá giao dịch JPY/VND trong toàn năm 2022 có thể thấy tỉ giá JPY/VND giảm 9,02%, nghĩa là đồng Yên Nhật giảm giá trị so với đồng Việt Nam. Các mốc tỉ giá như sau:

Cao nhất: 199,09 VND vào 21/01/2022
Trung bình: 178,80 VND
Thấp nhất: 162,31 VND vào 14/10/2022
5. Tỉ giá JPY/VND biến động thế nào trong vòng 5 năm gần nhất?
Tuy giai đoạn gần đây, đồng Yên Nhật tăng giá trị nhưng nếu xét trong giai đoạn dài thì xu hướng chung là giảm. Tóm tắt lịch sử tỉ giá Yên so với đồng Việt Nam trong 5 năm gần nhất, có thể thấy rõ đồng tiền của Nhật Bản đang ở mức thấp so với lịch sử khi đã giảm tới 25.7%.

Trong năm qua, Yên Nhật là một trong số ít những đồng tiền không thể tăng giá dựa trên sự mất giá của đồng USD. Đồng Yên mất giá đang tạo áp lực cho các hộ gia đình và công ty khi chi phí nhập khẩu hàng hóa tăng cao. Tuy nhiên, trong năm 2025, ngay cả khi USD mất giá và Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BOJ) có hai đợt tăng lãi suất thì đồng nội tệ này cũng không tăng giá trị.
Kết thúc năm 2025, tỷ giá JPY/USD dừng ở mức khoảng 157 yên đổi 1 USD, giảm nhẹ so với cuối năm 2024 và vẫn gần với mức tỷ giá mà ở đó giới chức Nhật Bản lên tiếng cảnh báo về khả năng can thiệp vào thị trường ngoại hối để ngăn đà trượt dốc của đồng nội tệ. Lần gần nhất nước này can thiệp thị trường để bảo vệ tỷ giá đồng yên là vào tháng 7/2024. Khi đó, nhà chức trách đã mua vào đồng yên nhằm đưa đồng tiền này thoát khỏi mức đáy của 38 năm là 161,96 yên đổi 1 USD.
Để biết tỉ giá ngoại tệ mới nhất hôm nay, 10 man có giá trị bằng bao nhiêu tiền Việt quy đổi theo tỉ giá hiện tại, mời các bạn theo dõi TOPI để biết chính xác nhất.

