Thuế VAT - thuế giá trị gia tăng (GTGT) không chỉ là một trong những nguồn thu ngân sách quan trọng nhất mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến giá cả hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng hàng ngày. Trong bối cảnh kinh tế năm 2026 với nhiều điều chỉnh về chính sách thuế, việc hiểu rõ bản chất và nắm vững công thức tính toán là điều bắt buộc đối với cả chủ doanh nghiệp, hộ kinh doanh lẫn người tiêu dùng.
Bài viết này sẽ giải đáp khái niệm thuế giá trị gia tăng là gì, liệt kê các đối tượng chịu thuế và cập nhật luật thuế GTGT năm 2026 mới nhất theo quy định của Pháp luật Việt Nam.
1. Thuế giá trị gia tăng (GTGT/ VAT) là gì?
Thuế giá trị gia tăng (thuế GTGT) hay thuế VAT (tiếng Anh: Value Added Tax) là loại thuế gián thu được tính giá trị tăng thêm của hàng hóa hoặc dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất và lưu thông đến khi chúng đến được tay người tiêu dùng.
Thuế VAT được tính từ khi còn là nguyên liệu thô sơ cho đến khi cho ra thành phẩm cuối cùng rồi mang đi tiêu dùng. Khi ấy, thuế sẽ được cộng vào giá bán hàng hóa, dịch vụ và người phải chịu chính là người tiêu dùng khi mua hàng hóa, dịch vụ đó.

Tìm hiểu về khoản thuế VAT theo quy định của pháp luật
Tùy vào mức độ tiêu thụ mà loại thuế này được nộp vào ngân sách của nhà nước theo mức khác nhau.
Nguồn gốc của thuế VAT là từ nước Pháp - đất nước đầu tiên trên thế giới ban hành Luật thuế GTGT vào năm 1954. Cho đến này, nó được áp dụng rộng rãi tại khoảng 130 quốc gia và vùng lãnh thổ.
Tại Việt Nam, luật thuế GTGT bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1999 thông qua kỳ họp thứ XI của Quốc hội khóa IX.
Khác với thuế thu nhập doanh nghiệp (đánh vào lợi nhuận), loại thuế này lại đánh vào khâu tiêu thụ cuối cùng. Đây là loại thuế phổ biến toàn cầu, được Việt Nam áp dụng nhằm tạo sự minh bạch trong giao dịch thương mại.
2. Đặc điểm của thuế VAT
Dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật, thuế VAT tại Việt Nam mang những đặc trưng riêng biệt:
- Thuế gián thu: Người tiêu dùng thực tế là người trả tiền thuế thông qua giá mua, trong khi người bán đóng vai trò là bên nộp hộ vào ngân sách.
- Tính trung lập cao: Thuế VAT không phải là chi phí của doanh nghiệp (đối với phương pháp khấu trừ) mà chỉ là khoản thu cộng thêm, không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh.
- Đánh trên nhiều giai đoạn: Thuế được thu ở mọi khâu sản xuất, lưu thông nhưng không trùng lặp nhờ cơ chế khấu trừ đầu vào.
- Lũy thoái so với thu nhập: Mọi đối tượng tiêu dùng cùng một mặt hàng đều chịu cùng một mức thuế suất, không phân biệt mức thu nhập.

Thuế giá trị gia tăng là loại thuế gián thu với 3 mức
3. Vai trò và tầm quan trọng của thuế GTGT
Không chỉ đơn thuần là một khoản thu vào ngân sách, thuế GTGT còn đóng vai trò là "mạch máu" giúp minh bạch hóa nền kinh tế và bảo hộ sản xuất trong nước.
Đối với lưu thông hàng hóa và sản xuất
Trong chuỗi cung ứng, thuế VAT đóng vai trò điều tiết giúp thị trường vận hành trơn tru:
- Loại bỏ tình trạng "thuế chồng thuế": Nhờ cơ chế khấu trừ, thuế VAT chỉ tính trên phần giá trị tăng thêm ở từng khâu. Điều này giúp giá thành sản phẩm cuối cùng đến tay người tiêu dùng trở nên hợp lý hơn, không bị đội giá vô lý do việc đánh thuế trùng lặp trên doanh thu.
- Kích cầu sản xuất và xuất khẩu: Chính sách thuế suất 0% cho hàng xuất khẩu không chỉ giúp hàng hóa Việt Nam cạnh tranh sòng phẳng trên trường quốc tế mà còn thúc đẩy các doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất, ổn định mặt bằng giá cả trong nước.
Trong quản lý kinh tế Nhà nước
Dưới góc độ quản lý vĩ mô, loại thuế này là công cụ đắc lực của Chính phủ:
- Là loại thuế tiêu dùng rộng rãi, tạo ra nguồn thu lớn và ổn định, ít biến động theo chu kỳ kinh doanh hơn so với thuế thu nhập, từ đó đảm bảo nguồn lực cho các dự án hạ tầng và phúc lợi xã hội.
- Thông qua việc tính thuế trên giá vốn hàng nhập khẩu (bao gồm cả thuế nhập khẩu), Nhà nước gián tiếp nâng cao sức cạnh tranh cho hàng hóa sản xuất trong nước, tạo rào cản kỹ thuật về tài chính đối với hàng ngoại nhập.
- Thuế GTGT gắn liền với hệ thống hóa đơn, chứng từ. Điều này buộc các doanh nghiệp phải nâng cao năng lực hạch toán kế toán, thúc đẩy thói quen mua bán có hóa đơn. Đây chính là "vũ khí" sắc bén giúp ngăn chặn thất thu thuế và nâng cao ý thức tự giác của công dân.
- So với các loại thuế trực thu (như thuế thu nhập), việc quản lý loại thuế này dễ dàng hơn do không yêu cầu phân tích sâu về tính hợp lệ của mọi khoản chi phí nội bộ doanh nghiệp, giúp giảm tải áp lực cho cơ quan thuế.

Thuế giá trị gia tăng tạo nguồn thu quan trọng cho ngân sách
4. Những đối tượng chịu thuế VAT
- Thuế GTGT được đánh vào toàn bộ các hàng hóa và dịch vụ trên thị trường, chẳng hạn: ăn uống, du lịch, tiền điện nước, phương tiện đi lại… Vì vậy, người tiêu dùng chính là đối tượng chịu thuế VAT. Khi mua bất cứ hàng hóa hay dịch vụ nào thì tiền thuế VAT đều được tính thêm vào giá thành của sản phẩm và dịch vụ.
- Người tiêu dùng sẽ không trả trực tiếp mà thông qua việc thanh toán cho người bán và người bán sẽ chịu trách nhiệm nộp lại vào ngân sách của Nhà nước.
- Người bán có thể là các doanh nghiệp, các tổ chức cung cấp hàng hóa và dịch vụ.

Danh sách những người phải chịu khoản thuế giá trị gia tăng
5. Luật thuế GTGT năm 2026: 4 mức thuế giá trị gia tăng
Bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 năm 2026, Việt Nam đang áp dụng 4 mức thuế suất thuế GTGT, gồm: 0%, 5%, 8% và 10%.
Theo Khoản 1 Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng gồm các mức 0%, 5% và 10%. Ngoài các mức trên, thuế suất 8% là mức giảm thuế áp dụng đến hết năm 2026.
Tổng hợp 4 mức thuế suất GTGT năm 2026 và đối tượng bao gồm:
|
Mức thuế suất |
Đối tượng áp dụng |
|
0% |
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế |
|
5% |
Hàng hóa, dịch vụ thiết yếu (nước sạch phục vụ sinh hoạt sản xuất, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thiết bị y tế, sách giáo khoa…) |
|
8% |
Hàng hóa, dịch vụ đang chịu 10% được giảm thuế |
|
10% |
Hàng hóa, dịch vụ thông thường |
Thuế suất 0%: Đòn bẩy cho xuất khẩu
Mức thuế 0% không chỉ đơn thuần là không thu thuế, mà còn cho phép doanh nghiệp được hoàn thuế đầu vào, giúp tối ưu chi phí cực lớn. Theo Thông tư 219/2013/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung), mức này áp dụng cho:
- Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu: Bao gồm cả hàng hóa bán vào khu phi thuế quan.
- Vận tải quốc tế: Chặng đường vận chuyển hành khách, hàng hóa xuyên biên giới.
- Xây dựng, lắp đặt: Các công trình thực hiện tại nước ngoài hoặc trong khu phi thuế quan.
Không phải mọi hoạt động ra nước ngoài đều hưởng mức 0%. Các trường hợp ngoại lệ (vẫn chịu thuế hoặc không chịu thuế nhưng không được hoàn) bao gồm: Chuyển nhượng quyền SHTT, chuyển giao công nghệ, dịch vụ tài chính phái sinh, tái bảo hiểm và các mặt hàng tài nguyên khoáng sản chưa chế biến.
Thuế suất 5%: Hỗ trợ nhóm hàng thiết yếu
Thuế suất 5% áp dụng cho các nhóm hàng hóa, dịch vụ phục vụ nhu cầu cơ bản của người dân và phát triển nông nghiệp, y tế:
- Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt không bao gồm các loại nước uống đóng chai, đóng bình và các loại nước giải khát khác;
- Phân bón, quặng để sản xuất phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi theo quy định của pháp luật;
- Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp;
- Sản phẩm cây trồng, rừng trồng (trừ gỗ, măng), chăn nuôi, thuỷ sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, trừ sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024;
- Mủ cao su dạng mủ cờ rếp, mủ tờ, mủ bún, mủ cốm; lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá;
- Sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sản phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp; xơ bông đã qua chải thô, chải kỹ; giấy in báo;
- Tàu khai thác thủy sản tại vùng biển; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp theo quy định của Chính phủ;
- Thiết bị y tế theo quy định của pháp luật về quản lý thiết bị y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh; dược chất, dược liệu là nguyên liệu sản xuất thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh;
- Thiết bị dùng để giảng dạy và học tập (mô hình, hình vẽ, bảng, phấn, thước, com-pa…)
- Hoạt động nghệ thuật biểu diễn truyền thống, dân gian;
- Đồ chơi cho trẻ em; sách các loại, trừ sách quy định tại khoản 15 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024;
- Dịch vụ khoa học, công nghệ theo quy định của Luật Khoa học và công nghệ;
- Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của Luật Nhà ở.

Có 3 mức thuế suất VAT chính và mức giảm thuế đến hết năm 2026
Thuế suất 8% (Giảm thuế đến hết 2026)
Theo Nghị quyết của Quốc hội: “Giảm 2% thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ các nhóm hàng hóa, dịch vụ quy định tại phụ lục kèm theo.”
Thời gian áp dụng: Đến hết ngày 31/12/2026.
Các loại hàng hóa, dịch vụ được áp dụng thuế suất 8% gồm: Hàng tiêu dùng thông thường, dệt may, da giày, đồ gia dụng, dịch vụ ăn uống, dịch vụ vận tải nội địa, dịch vụ sửa chữa máy móc, thiết bị.
Các loại hàng hóa, dịch vụ không được giảm (vẫn giữ nguyên 10%) bao gồm: Ngân hàng, tài chính, chứng khoán, bảo hiểm, viễn thông, kinh doanh bất động sản, kim loại, khoáng sản (trừ than), hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng).
Thuế suất 10%
Đây là mức thuế suất phổ thông áp dụng cho tất cả các loại hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện không chịu thuế, thuế suất 0% hoặc 5%.
Tuy nhiên, một điểm sáng trong chính sách tài khóa là việc duy trì mức giảm thuế VAT xuống còn 8% cho một số nhóm mặt hàng thuộc diện 10%. Chính sách này (vốn bắt đầu từ năm 2022) đã được Chính phủ linh hoạt gia hạn trong các giai đoạn tiếp theo (cập nhật mới nhất theo Nghị quyết của Quốc hội áp dụng cho năm 2026) nhằm giảm áp lực lạm phát và hỗ trợ chi tiêu hộ gia đình.
- Nhóm được giảm: Phần lớn hàng hóa đang chịu thuế 10%.
- Nhóm loại trừ (vẫn giữ 10%): Viễn thông, công nghệ thông tin, tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại, sản phẩm khai khoáng, dầu mỏ tinh chế và hóa chất.

Hướng dẫn cách tính thuế GTGT phải nộp
6. Cách tính thuế giá trị gia tăng (VAT)
Hiện nay có 02 phương pháp tính thuế VAT áp dụng đối với doanh nghiệp. Doanh nghiệp sẽ đăng ký chọn phương pháp kể từ khi bắt đầu thành lập.
Cách 1: Phương pháp khấu trừ thuế
Công thức tính như sau:
Thuế VAT phải nộp = Thuế VAT đầu ra - Thuế VAT đầu vào được khấu trừ
Trong đó:
Thuế VAT đầu ra (ghi trên hóa đơn) = Giá tính thuế bán ra x thuế suất thuế GTGT
Thuế VAT đầu vào là tổng thuế GTGT của các loại hàng hóa, dịch vụ mua vào ghi trên hóa đơn mua vào.
Cách 2: Phương pháp trực tiếp
Cách tính thuế GTGT trực tiếp áp dụng đối với hoạt động mua, bán, chế tác vàng bạc đá quý)
Công thức tính như sau:
Số thuế VAT phải nộp = Giá trị gia tăng x thuế suất thuế GTGT
Trong đó:
Giá trị gia tăng = Giá bán ra cho người tiêu dùng - Giá mua vào tương ứng
Cách tính thuế GTGT trực tiếp dựa trên doanh thu
Số thuế VAT phải nộp = Tỷ lệ % x Doanh thu
Tỷ lệ % để tính thuế GTGT được quy định như sau:
- Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;
- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;
- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;
- Hoạt động kinh doanh khác: 2%;
.jpg)
2 cách tính thuế VAT nhanh và chính xác
Xem nhanh: https://topi.vn/cach-tinh-thue-thu-nhap-ca-nhan.html
7. Hoàn thuế giá trị gia tăng là gì? Quy định về hoàn thuế GTGT
Những trường hợp được hoàn thuế VAT
Căn cứ vào luật thuế GTGT 2008 sửa đổi bổ sung vào năm 2013, Nghị định 209/2013/NĐ-CP và Thông tư 130/2016/TT-BTC, những trường hợp được hoàn thuế VAT có:
Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng hoặc trong quý thì sẽ được khấu trừ vào các kỳ tiếp theo. Trường hợp cơ sở kinh doanh có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư, mà hàng hóa dịch vụ mua vào phục vụ đầu tư có số thuế GTGT chưa được khấu trừ và có số thuế còn lại từ 300.000.000 đồng (ba trăm triệu đồng) trở lên thì được hoàn thuế GTGT;
Cơ sở kinh doanh trong tháng, trong quý có hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu nếu số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ 300.000.000 đồng (ba trăm triệu đồng) trở lên thì được hoàn thuế GTGT theo tháng, theo quý trừ trường hợp hàng tạm nhập rồi tái xuất hoặc hàng hóa xuất khẩu không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động của hải quản được quy định tại Luật hải quan;
Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ được hoàn thuế khi chuyển đổi sở hữu, sáp nhập, hợp nhất, chia, tích, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế GTGT đã nộp thừa hoặc số thuế GTGT tăng đầu vào vẫn chưa được khấu trừ hết;
Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu hoặc giấy tờ nhập cảnh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp sẽ được hoàn thuế với các hàng hóa mua tại Việt Nam và theo người đó xuất cảnh;
Hoàn thuế GTGT với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại được quy định tại Điều 13 Luật thuế GTGT 2008;
Đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của Nhà nước về ưu đãi miễn trừ ngoại giao mua hàng hóa và dịch vụ tại Việt Nam;
Cơ sở kinh doanh có quyết định hoàn thuế GTGT của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Nhà nước và tuân thủ việc hoàn thuế GTGT theo điều ước quốc tế trong đó nước Việt Nam là một thành viên.

Những điểm mới về thuế GTGT từ năm 2026
Điều kiện hoàn thuế VAT
- Đối với doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa xuất khẩu thì phải có số thuế VAT âm liên tục từ 03 tháng trở lên, số thuế được khấu trừ là từ 200 triệu đồng trở lên;
- Doanh nghiệp đã thanh toán đầy đủ từng hóa đơn xuất nhập khẩu cho ngân hàng;
- Doanh nghiệp đã thanh toán hết các hóa đơn có tổng tiền từ 20 triệu đồng qua ngân hàng;
- Doanh nghiệp chứng minh được rõ ràng các hoạt động thanh toán qua ngân hàng theo từng đơn hàng tương ứng trên hóa đơn.
Xem thêm: Điều kiện và cách hoàn thuế thu nhập cá nhân online mới nhất
Những quy định về hoàn thuế giá trị gia tăng
Hồ sơ hoàn thuế được quy định tại khoản 17 Điều 1 Luật quản lý thuế số 21/2012/QH13, gồm có:
Văn bản yêu cầu hoàn thuế VAT theo mẫu 01/ĐNHT;
Các giấy tờ liên quan: bộ tờ khai thuế VAT hàng tháng (bản photo) và bảng kê khai tất cả giao dịch thanh toán qua ngân hàng với các hóa đơn có trị giá trên 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng).
Với dự án đầu tư thì cần phải thêm:
Tờ khai thuế VAT dành riêng cho dự án theo mẫu 02/GTGT và bảng kê khai hóa đơn, chứng từ theo mẫu 01-2/GTGT với hàng hóa dịch vụ mua vào.
Thủ tục hoàn thuế:
Đầu tiên là chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ hoàn thuế, rồi đi nộp cho cơ quan Nhà nước dưới 03 hình thức: nộp điện tử, nộp qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp. Sau đó chờ cơ quan có thẩm quyền trả kết quả.
Thời gian hoàn thuế:
Với trường hợp hoàn trước - kiểm sau là 15 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế đầy đủ (áp dụng với doanh nghiệp chấp hành tốt);
Với trường hợp kiểm trước - hoàn sau thì là 60 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đầy đủ (áp dụng với doanh nghiệp lần đâu hoặc doanh nghiệp có khuyết điểm).
Nói chung, các quy định về thuế giá trị gia tăng khá phức tạp. Để tìm hiểu thật chi tiết, bạn có tham khảo Luật thuế GTGT 2008, Thông tư 130/2016/TT-BTC, Nghị định 209/2013/NĐ-CP và thường xuyên cập nhật những thay đổi được thông báo trên các trang web chính thức của Chính Phủ. TOPI chúc bạn thành công!

