Giá xăng dầu hôm nay đang nhận được nhiều sự quan tâm khi thị trường năng lượng toàn cầu có những biến động đáng kể. Tại Việt Nam, các loại xăng và dầu tiếp tục có sự điều chỉnh theo xu hướng chung của thế giới. Sự biến động này không chỉ ảnh hưởng đến chi phí vận hành của các doanh nghiệp, mà còn tác động trực tiếp đến cuộc sống hàng ngày của người dân. Cùng theo dõi để biết thêm chi tiết về mức tăng giảm và các yếu tố tác động đến giá xăng dầu trong nước hôm nay.
Cập nhật giá xăng dầu hôm nay ngày 21/4/2026
1. Bảng giá xăng dầu Petrolimex mới nhất
Giá xăng dầu bán lẻ theo bảng giá công bố của tập đoàn Xăng dầu Việt Nam Petrolimex tại vùng 1 và vùng 2 (46 tỉnh thành đang áp dụng) như sau:
| Sản phẩm | Vùng 1 (vnđ/lít) | Vùng 2 (vnđ/lít) |
| Xăng RON 95 - V | 23.980 đ | 24.450 đ |
| Xăng RON 95 - III | 23.040 đ | 23.500 đ |
| Xăng E10 RON 95 - III | 22.350 đ | 22.790 đ |
| Xăng E5 RON 92 - II | 21.930 đ | 22.360 đ |
| DO 0,001S - V | 29.110 đ | 29.690 đ |
| DO 0,05S - II | 27.850 đ | 28.400 đ |
| Dầu hỏa 2 - K | 35.230 đ | 35.930 đ |
Giá của Petrolimex cập nhật lúc 15h và có hiệu lực cho đến kỳ điều chỉnh giá tiếp theo.
2. Bảng giá xăng dầu PVOIL - Tổng công ty Dầu Việt Nam
Dưới đây là bảng giá xăng dầu bán lẻ mới nhất từ Tổng công ty Dầu Việt Nam - PVOIL vào kỳ điều chỉnh mới nhất:
| Mặt hàng | Đồng/lít | Điều chỉnh (tăng/giảm) | |
| Xăng RON 95 - III | 23.040 đ | -720 đ | |
| Xăng E10 RON 95 - III | 22.350 đ | -810 đ | |
| Xăng E5 RON 92 - II | 21.930 đ | -660 đ | |
| Dầu DO 0,05S - II | 27.850 đ | -3190 đ | |
| Dầu DO 0,001S - V | 29.110 đ | -3190 đ | |
Các mức giá đã bao gồm thuế GTGT và thuế bảo vệ môi trường
Cập nhật giá vàng hôm nay tại các thương hiệu vàng trong nước
3. Bảng giá xăng dầu Quân Đội - Mipec
Công ty Cổ phần Hóa Dầu Quân đội - MIPEC cũng công bố bảng giá bán lẻ cho các sản phẩm xăng không chì RON 95, xăng sinh học E5 RON 92 và dầu Diezel mới nhất ngày hôm nay như sau:
|
SẢN PHẨM |
VÙNG 1 (VNĐ/LÍT) |
VÙNG 2 (VNĐ/LÍT) |
| Xăng không chì RON 95 - III | 23.760 đ | 24.230 đ |
| Xăng sinh học E5 RON 92 - II | 22.590 đ | 23.040 đ |
| Diezel 0,001S mức 5 | 32.300 đ | 32.940 đ |
| Diezel 0,05S mức 2 | 31.040 đ | 31.660 đ |
4. Biểu đồ giá dầu thế giới
.jpg)
Xem thêm:
Lịch thay đổi giá xăng dầu
Lần thay đổi giá xăng dầu tiếp theo: 15h00 ngày mai
Giá xăng dầu tại Việt Nam thường được điều chỉnh định kỳ, với chu kỳ mỗi tuần hoặc hai tuần tùy vào tình hình biến động của giá xăng dầu thế giới. Vào năm 2024, các đợt điều chỉnh giá xăng dầu thường rơi vào thứ Năm hàng tuần. Bộ Công Thương dựa trên giá bình quân của thị trường thế giới để quyết định điều chỉnh mức giá.
Một ví dụ vào ngày 5/9/2024, giá xăng RON95-III được điều chỉnh giảm còn 20.827 đồng/lít và xăng E5RON92 giảm còn 19.979 đồng/lít. Điều này phản ánh sự giảm giá trong bối cảnh giá xăng dầu quốc tế giảm
Việc điều chỉnh giá phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm chi phí nhập khẩu, thuế, và các chi phí liên quan đến vận chuyển và kinh doanh.
Danh sách các tỉnh thành áp dụng giá xăng dầu vùng 1 và vùng 2
Một số công ty xăng dầu sẽ áp dụng bảng giá riêng theo vùng, theo đó giá bán tại vùng 2 cao hơn giá vùng 1 và chênh so với giá cơ sở sản xuất tối đa 2%. Lý do khiến giá bán lẻ tại vùng 2 cao hơn là do địa bàn nằm xa các kho đầu mối, cơ sở sản xuất xăng dầu.

Giá xăng dầu vùng 1 và 2 có sự khác biệt nhỏ
Tỉnh thành áp dụng giá xăng dầu vùng 1
Các địa bàn áp dụng mức giá vùng 1 gồm 18 tỉnh, thành phố sau:
|
STT |
Địa bàn/Tỉnh/TP (từ ngày 1/7/2025) |
STT |
Địa bàn/Tỉnh/TP (từ ngày 1/7/2025) |
|
1 |
Hà Nội |
7 |
Quảng Ngãi |
|
2 |
TP Hồ Chí Minh |
8 |
Đồng Nai |
|
3 |
Hải Phòng |
9 |
Cần Thơ |
|
4 |
Đà Nẵng |
10 |
Tây Ninh |
|
5 |
Phú Thọ |
11 |
Hà Tĩnh |
|
6 |
Hưng Yên |
- |
- |
Tỉnh thành áp dụng giá xăng dầu vùng 2
Vùng 2 bao gồm 23 tỉnh/TP và toàn bộ các đảo thuộc Việt Nam:
|
STT |
Địa bàn/Tỉnh/TP (từ 1/7/2025 |
STT |
Địa bàn/Tỉnh/TP (từ 1/7/2025 |
|
1 |
Lai Châu |
13 |
Hà Tĩnh |
|
2 |
Điện Biên |
14 |
TP Huế |
|
3 |
Sơn La |
15 |
Quảng Trị |
|
4 |
Cao Bằng |
16 |
Gia Lai |
|
5 |
Lạng Sơn |
17 |
Khánh Hòa |
|
6 |
Tuyên Quang |
18 |
Lâm Đồng |
|
7 |
Lào Cai |
19 |
Đắk Lắk |
|
8 |
Thái Nguyên |
20 |
Vĩnh Long |
|
9 |
Bắc Ninh |
21 |
Đồng Tháp |
|
10 |
Ninh Bình |
22 |
Cà Mau |
|
11 |
Thanh Hóa |
23 |
An Giang |
|
12 |
Nghệ An |
- |
- |
Địa bàn các tỉnh, thành phố áp dụng giá bán vùng 2:
|
STT |
Địa bàn/Tỉnh/TP (từ ngày 1/7/2025 |
Địa bàn áp dụng giá vùng 2 |
|
1 |
Phú Thọ |
Phú Thọ, Hòa Bình |
|
2 |
Hưng Yên |
Thái Bình |
|
3 |
TP Hồ Chí Minh |
Vũng Tàu |
|
4 |
Đà Nẵng |
Quảng Nam |
|
5 |
Quảng Ngãi |
Kon Tum |
|
6 |
Cần Thơ |
Sóc Trăng, Hậu Giang |
|
7 |
Đồng Nai |
Bình Phước |
Mức chiết khấu xăng dầu
Hiện nay, các đại lý xăng dầu trong nước đang được áp dụng mức giá chiết khấu như sau:
Pvoil: Chiết khấu xăng RON 95 - III: 1.600 đồng/ lít; xăng E5: 1.200 đồng/lít, dầu 1.600 đồng/lít. Mức chiết khấu này được áp dụng tại kho Đình Vũ, Petec An Hải, Cái Lân.
Xăng dầu Tự Lực: Chiết khấu xăng RON 95 - III: 1.550 đồng/ lít; xăng E5: 1.150 đồng/lít, dầu: 1.550 đồng/lít.
Xăng dầu MIPEC: Chiết khấu RON 95 - III: 1.400 đồng/lít; xăng E5: 1.100 đồng/lít; dầu:1.700 đồng/lít, 1.750 đồng/lít (khối lượng trên 30 khối).

Giá xăng dầu trong nước đang có xu hướng giảm
Dự báo giá xăng dầu kỳ tới
Diễn biến tăng mạnh của giá dầu thô thế giới đang tạo áp lực lớn lên thị trường xăng dầu trong nước. Việt Nam là quốc gia phụ thuộc đáng kể vào nguồn nhập khẩu xăng dầu, bởi vậy, giá dầu quốc tế tăng mạnh sẽ dẫn đến chi phí nhập khẩu của các doanh nghiệp đầu mối cũng tăng theo. Giá xăng dầu VIệt Nam còn chịu tác động từ nhiều yếu tố khác như chi phí vận chuyển, tỷ giá USD/VND, thuế phí và việc sử dụng Quỹ bình ổn giá.
Điều này có thể khiến cơ quan điều hành phải cân nhắc điều chỉnh giá bán lẻ mặt hàng xăng dầu để đảm bảo cân đối thị trường và nguồn cung.
TOPI sẽ cập nhật bảng giá xăng dầu ngay khi có thông tin mới nhất!

