Cách tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) 2026 có sự thay đổi lớn: Tăng ngưỡng thu nhập chịu thuế, mức giảm trừ gia cảnh, số bậc tính thuế. Bài viết sẽ giúp bạn nắm rõ cách tính thuế thu nhập cá nhân theo mức mới và so sánh với mức cũ kèm ví dụ để so sánh.
I. Những điểm thay đổi mới về thuế thu nhập cá nhân năm 2026
Ngày 10/12/2025, Quốc hội thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (Luật số 109/2025/QH15), theo đó, kể từ năm 2026, cách tính thuế TNCN sẽ có sự thay đổi lớn. Các quy định có hiệu lực kể từ 1/7/2026, riêng thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công sẽ tính từ ngày 1/1/2026, cụ thể như sau:
Tăng mạnh mức giảm trừ gia cảnh
Luật Thuế TNCN 2026 là tăng mức giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế và người phụ thuộc:
- Mức giảm trừ cho bản thân người nộp thuế được nâng lên 15,5 triệu đồng/tháng - tương đương 186 triệu đồng/năm. (Mức cũ: 11 triệu đồng/tháng/132 triệu đồng/năm)
- Mức giảm trừ gia cảnh với mỗi người phụ thuộc được điều chỉnh lên 6,2 triệu đồng/tháng - tương đương 74.4 triệu đồng/năm (Mức cũ là 4.4 triệu đồng/tháng - 52.8 triệu đồng/năm)
Rút gọn biểu thuế từ 7 bậc xuống 5 bậc
Mức thuế suất cao nhất là 35%, áp dụng cho phần thu nhập tính thuế vượt hơn 100 triệu/tháng, giảm áp lực cho đại đa số người làm công ăn lương.
|
Bậc thuế |
Thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) |
Thuế suất (%) |
|
1 |
Đến 10 |
5 |
|
2 |
>10 – 30 |
10 |
|
3 |
>30 – 60 |
20 |
|
4 |
>60 – 100 |
30 |
|
5 |
>100 |
35 |
Cập nhật phạm vi thu nhập chịu thuế, thu nhập miễn thuế
Trong bối cảnh kinh tế số, làm việc tự do và đa nguồn thu ngày càng phổ biến, một số khoản thu nhập mới phát sinh từ nền tảng số, kinh doanh online vẫn thuộc diện chịu thuế theo nguyên tắc chung.
Luật tiếp tục giữ nguyên các khoản miễn thuế mang tính an sinh, như trợ cấp, phụ cấp theo quy định, nhằm đảm bảo mục tiêu hỗ trợ người lao động: Các đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện, đóng góp từ thiện, khuyến học, nhân đạo, thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân, các khoản phụ cấp, trợ cấp, tiền ăn trưa… sẽ không bị tính thuế TNCN.
Mức tính thuế TNCN đối với tiền thưởng (VD: tiền trúng xổ số) cũng có sự thay đổi. Mức miễn thuế tăng lên 20 triệu đồng/lần nhận giải (mức cũ là 10 triệu đồng).
II. Thu nhập chịu thuế và các khoản giảm trừ thuế
1. Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế là toàn bộ các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền công, tiền lương, tiền thù lao và các khoản thu nhập chịu thuế khác mang tính chất tiền lương, tiền thu lao, tiền công mà cá nhân đã nhận được.
Cụ thể hơn đó là các khoản được quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, gồm:
Tiền lương, tiền công, thù lao và các khoản thu nhập có tính chất tương đương;
Các khoản trợ cấp.phụ cấp, trừ 11 khoản trợ cấp, phụ cấp
Tiền thù lao có tiền hoa hồng môi giới, hoa hồng đại lý bán hàng hóa; tiền nhận được từ các dự án, đề án; tiền hưởng từ đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; tiền nhuận bút; tiền nhận được từ hoạt động giảng dạy, biểu diễn văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao; tiền từ dịch vụ quảng cáo và các khoản thù lao/dịch vụ khác…
Tiền nhận được từ việc tham gia các hiệp hội, tổ chức kinh doanh, quản lý dự án, hội đồng quản lý…

Các khoản thu nhập phải chịu thuế theo quy định của nhà nước
Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương mà người nộp thuế được hưởng từ người sử dụng lao động. Không tính các khoản ký túc xác công ty xây cho nhân viên sử dụng, nhà ở cung cấp miễn phí cho người lao động ở địa bàn kinh tế khó khăn, chi phí phương tiện đưa đón người lao động theo quy chế của công ty, các khoản chi để đào tạo trình độ cho người lao động về chuyên môn và nghiệp vụ theo kế hoạch của đơn vị…
Các khoản tiền thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức, kể cả bằng cổ phiếu trừ: tiền thường kèm danh hiệu được Nhà nước phong tăng, tiền thưởng mang giải quốc gia, quốc tế được Nhà nước công nhận, tiền thường nhớ sáng chế, phát minh cải tiến kỹ thuật, tiền thưởng từ việc khai báo, phát hiện các hành vi, tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật.
2. Các khoản giảm trừ thuế
Các khoản được giảm thuế bao gồm: giảm trừ gia cảnh, giảm trừ các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện, giảm trừ các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.
Trong đó:
Giảm trừ gia cảnh:
Đối với trường hợp người nộp thuế là cá nhân cư trú, tiền giảm trừ gia cảnh sẽ được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền công, tiền lương của người đó.
Gồm 2 phần:
Giảm trừ cho người nộp thuế và giảm trừ cho người phụ thuộc.
Giảm thuế cho người nộp thuế do là trường hợp cá nhân cư trú, còn người phụ thuộc ở đây gồm những ai có thể được tính?
- Con đẻ (kể cả con riêng của vợ/chồng hoặc con ngoài giá thú), con nuôi hợp pháp dưới 18 tuổi, nếu trường hợp từ 18 tuổi trở lên nhưng mất khả năng lao động hoặc đang theo học dù trong hay ngoài nước, mà không có nguồn thu nhập hoặc thu nhập bình quân tháng trong năm không vượt quá 1.000.000 VND.
- Vợ/chồng của đối tượng nộp thuế thỏa mãn điều kiện tại Điểm đ, Khoản 1, Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
- Song thân phụ mẫu, cha mẹ hợp pháp của đối tượng nộp thuế (cha dượng, mẹ kế, cha mẹ chồng, cha mẹ vợ, cha mẹ ruột, cha mẹ nuôi hợp pháp)
- Các cá nhân không nơi nương tựa mà đối tượng nộp thuế đang trực tiếp nuôi dưỡng và thỏa mãn điều kiện tại Điểm đ, Khoản 1, Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, ví dụ: anh chị em ruột, ông bà nội ngoại, cháu ruột…

Những khoản giảm trừ thuế
Giảm trừ các khoản đóng bảo hiểm hoặc quỹ hưu trí tự nguyện:
Các khoản đóng bảo hiểm có: BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp, với một số ngành nghề đặc trưng có thể có cả bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp nữa, ví dụ nghề kiến trúc sư, kỹ sư, giám sát, luật sư…;
Các khoản mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện hoặc đóng vào quỹ hưu trí tự nguyện;
Mức đóng được trừ ra khỏi thu nhập chịu thuế theo phát sinh thực tế nhưng tối đa không quá 1.000.000 VND/tháng;
Người Việt Nam là cá nhân cư trú nhưng làm việc tại nước ngoài, người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam có thu nhập (tiền lương, tiền kinh doanh, tiền công) khi tham gia đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc (đã kể ở trên) theo quy định của quốc gia nơi cư trú thì được trừ các khoản phí đó vào thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền kinh doanh, tiền công khi tính thuế TNCN.
Nếu đóng các khoản bảo hiểm nêu trên ở nước ngoài, trường hợp có chứng từ thì sẽ được tạm giảm trừ vào thu nhập để khấu trừ thuế trong năm, nếu cá nhân thực hiện quyết toán thuế theo quy định thì được tính theo số chính thức. Trường hợp không có chứng từ thì giảm trừ một lần khi quyết toán thuế.
Xem ngay: Bảo hiểm nhân thọ là gì? Các loại bảo hiểm nhân thọ trên thị trường hiện nay
Giảm trừ với các khoản đóng góp nhân đạo, quỹ khuyến học, từ thiện
Các khoản đóng góp này là các khoản đóng góp vào các tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người già không nơi nương tựa, người khuyết tật. Các quỹ từ thiện, khuyến học, nhân đạo không nhằm mục đích lợi nhuận, phù hợp với quy định tại Nghị định 30/2012/NĐ-CP của Chính phủ.
Xem thêm: Điều kiện và cách hoàn thuế thu nhập cá nhân online mới nhất
III. Bảng mức thu thuế nhập cá nhân theo quy định cũ (trước năm 2026)
- Biểu thuế lũy tiến theo 7 bậc:
.png)
- Mức giảm thuế đối với người nộp thuế là 11 triệu đồng VNĐ/tháng, tương đương 132 triệu VND/năm
- Mức thuế giảm trừ cho người phụ thuộc là 4,4 triệu VNĐ/tháng.
Trường hợp người nộp thuế có 01 người phụ thuộc, mức lương tương đương 15,4 triệu đồng/tháng, có 02 người phụ thuộc mức lương tương đương 19,8 triệu đồng/tháng mới phải nộp thuế. Nếu có càng nhiều người phụ thuộc thì mức lương phải nộp thuế theo quy định càng cao lên.

IV. Những cách tính thuế thu nhập cá nhân 2026
Có 2 đối tượng nộp thuế thu nhập đó là cá nhân cư trú và không cư trú. Mỗi đối tượng có cách tính thuế TNCN khác nhau, đặc biệt chỉ có cá nhân cư trú mới được tính giảm trừ gia cảnh.
Cá nhân cư trú là cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, có thể là thuê nhà theo quy định của pháp luật với thời hạn hợp đồng là 183 ngày trở lên trong năm tính thuế, hoặc có sẵn nơi ở và có mặt tại Việt Nam thường xuyên từ 183 ngày - 12 tháng liên tục.
.jpg)
Hai cách tính thuế thu nhập cá nhân nhanh chóng và chính xác
* Lưu ý: Cách tính thuế dưới đây áp dụng đối với thu nhập tiền lương, tiền công.
Cách 1: Tính theo công thức
Đối với cá nhân cư trú, đã ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, ta có công thức tính thuế TNCN như sau:
Thuế thu nhập cá nhân = Thu nhập tính thuế x Thuế suất
Trong đó:
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản được giảm trừ
Thu nhập chịu thuế = Toàn bộ tất cả các khoản thu nhập - Các khoản được miễn
Có 3 khoản giảm trừ đã được nêu ở trên.
Các khoản được miễn ở đây gồm có:
Tiền lương làm ban đêm, làm thêm giờ, được trả cao hơn tiền lương làm việc vào ban ngày/làm trong giờ theo quy định pháp luật.
Tiền lương, tiền công của thuyền viên người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc là hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.
Khi đã biết thu nhập tính thuế và thuế suất, ta có 02 phương pháp để tính được số thuế phải nộp, đó là: phương pháp lũy tiến (tính số thuế phải nộp theo từng bậc rồi cộng lại với nhau) và phương pháp rút gọn.

Đối với cá nhân lưu trú không ký hợp đồng lao động hoặc hợp đồng lao động dưới 03 tháng có tổng thu nhập từ 02 triệu đồng/lần trở lên thì khấu trừ luôn trước khi trả tiền mức 10% thuế (căn cứ áp dụng tại Điểm i Khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC), trừ trường hợp đủ điều kiện làm cam kết theo Mẫu 08/CK-TNCN.
Cách 2: Sử dụng phần mềm
Đơn giản hơn, bạn có thể sử dụng phần mềm tính toán thuế TNCN có sẵn: Excel, phần mềm CoreHRM 2021, Add-in, ứng dụng Thuế TNCN, Peoplesoft.
Chỉ cần truy cập vào website/app, điền tổng thu nhập khi đã trừ các khoản bảo hiểm bắt buộc và điền số người phụ thuộc (nếu có) cũng như các khoản đóng góp cho từ thiện, quỹ khuyến học… (nếu có).
Ví dụ cụ thể về cách tính thuế TNCN 2026 và so sánh với mức cũ
Giả sử bạn có thu nhập từ tiền lương là 30.000.000 VNĐ/tháng, đóng bảo hiểm bắt buộc là 10,5% (tương đương 3.150.000 VNĐ) và có 1 người phụ thuộc.
Bước 1: Xác định Thu nhập tính thuế (TNTT)
Cách tính cũ:
TNTT = 30.000.000 - 3.150.000 (BH) - 11.000.000 (Bản thân) - 4.400.000 (Phụ thuộc) = 11.450.000 VNĐ
Cách tính mới (2026):
TNTT = 30.000.000 - 3.150.000 (BH) - 15.500.000 (Bản thân) - 6.200.000 (Phụ thuộc) = 5.150.000 VNĐ
Bước 2: Áp dụng biểu thuế để tính số thuế phải nộp
|
Thuế phải nộp |
Cách tính cũ (7 bậc) |
Cách tính mới 2026 (5 bậc) |
|
Bậc 1 (5%) |
5.000.000 x 5% = 250.000 |
5.150.000 x 5% = 257.500 |
|
Bậc 2 (10%) |
(10.000.000 - 5.000.000) x 10% = 500.000 |
0 (Vì TNTT chưa tới 10tr) |
|
Bậc 3 (15%) |
(11.450.000 - 10.000.000) x 15% = 217.500 |
0 |
|
Tổng thuế |
967.500 VNĐ |
257.500 VNĐ |
Qua ví dụ trên có thể thấy với cách tính thuế TNCN mới, người lao động sẽ đóng thuế ít hơn trước đây. Việc nới rộng khoảng cách các bậc thuế và tăng mức giảm trừ giúp nhóm thu nhập trung bình (từ 20 - 50 triệu VNĐ) được hưởng lợi nhiều nhất, giúp tăng thu nhập thực tế để đối phó với trượt giá.
V. Cách tính thuế thu nhập cá nhân cho người nước ngoài
Đối với cá nhân không cư trú - là người nước ngoài không đáp ứng đủ điều kiện cá nhân cư trú.
Mức nộp thuế là 20% trên thu nhập chịu thuế, không được giảm trừ gia cảnh, được giảm trừ nếu đóng góp từ thiện, quỹ khuyến học, nhân đạo, quỹ hưu trí tự nhiệm và các khoản bảo hiểm bắt buộc.
Theo đó, công thức tính thuế TNCN cho người nước ngoài không phải là cá nhân cư trú sẽ là:
Thuế TNCN = 20% x Thu nhập chịu thuế
Trong đó: Thu nhập chịu thuế được xác định bằng tổng tiền lương, tiền thù lao, tiền công và thu nhập các loại mang tính chất tiền công, tiền lương, thù lao mà đối tượng nhận được trong kỳ tính thuế.
Trường hợp cá nhân người nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam thì:
.png)
Trường hợp cá nhân người nước ngoài có hiện diện tại Việt Nam thì:
.png)
Tóm lại, nộp thuế TNCN đầy đủ là trách nhiệm và nghĩa vụ của mỗi cá nhân tại Việt Nam. Nếu tổ chức sử dụng lao động không đóng thuế TNCN cho bạn thì bạn bắt buộc phải tự kê khai và nộp thuế để không bị phạt hành chính theo quy định của Nhà nước. Mong rằng những thông tin mà TOPI mang đến sẽ hữu ích với bạn, chúc bạn thành công!

